Giờ Giao Dịch Ngoại Hối Tốt Nhất Các Phiên Giờ Thị ...

Forex là gì? Thị trường Forex giao dịch như thế nào?

Chuyển đến nội dung
📷
📷

Forex là gì? Thị trường Forex giao dịch như thế nào?

26 Tháng Ba, 2020 Bởi Nguyễn Duy Kiệt
Forex đối với những ai làm trong lĩnh vực chứng khoán và tiền tệ sẽ không còn quá xa lạ. Tuy nhiên để thực sự hiểu sâu và hiểu đúng về quy cách của forex thì không phải ai cũng biết.
Bài viết dưới đây của Kiệt hôm nay sẽ giúp bạn hiểu được forex là gì? và những thông tin cần biết về forex. Hy vọng sẽ cung cấp được những thông tin bổ ích cho bạn.

Forex là gì?

Nội dung bài viết
Forex là từ được viết tắt Foreign Exchange. Nó có nghĩa tức là trao đổi tiền tệ quốc tế. Hay nói cách khác Forex là thị trường ngoại hối nơi mà các hoạt động trao đổi, buôn bán tiền tệ đủ loại trên thế giới diễn ra nhờ những hệ thống quản lý trung gian của các ngân hàng cũng như những địa chỉ quản lý riêng như các tổ chức tín dụng.
📷Forex là gì?
Đối với một số người khi nghe thấy định nghĩa Forex sẽ thấy sự xa lạ. Thường người ta sẽ nghĩ rằng chỉ có những thời điểm bản thân đi du lịch nước ngoài thì mới có cơ hội giao dịch Forex. Điều đó có thể là đúng đắn tuy nhiên chưa hề đủ.
Giao dịch ngoại hối Forex là một hoạt động rất thường nhật. Và tất cả chúng ta đều đang tham gia công việc này một cách gián tiếp.
Bạn có thể tham khảo một ví dụ cơ bản như thế này để hiểu rõ hơn đó là: Những món hàng được nhập khẩu từ các quốc gia khác trên thế giới được chuyển giao nhiều đến nước mình.
Khi mua hàng tuy bạn mua gián tiếp nhưng thực chất những người giao dịch đầu tiên sẽ sử dụng thị trường Forex để trao đổi. Đó được gọi là thị trường giao dịch trực tiếp đầu tiên với những hệ thống tiền tệ quốc tế. Bạn mua hàng sẽ là thế hệ giao dịch đợt gián tiếp.
Một trường hợp giao dịch Forex nữa đó chính là khi bạn có những chuyến du lịch hay là di chuyển sang nước ngoài.
Bất cứ một hình thức giao dịch nào với tiền tệ quốc tế cũng được xem là một hình thức giao dịch Forex mà có thể chính bạn đang trải qua. Đó là những ví dụ cụ thể và đơn giản nhất của việc trao đổi Forex.
Xem thêm: IPO là gì ?

Tìm hiểu thị trường Forex giao dịch gì?

Vậy bạn có biết thị trường forex giao dịch những gì không? Hiện nay forex đang cung cấp tổng cộng cho 600 trader trong đó có tiền điện tử, chứng khoán, hàng hóa,…. Và chính mỗi trader đều sử dụng tiền tệ để trao đổi forex. Mỗi một sản phẩm đều được trao đổi theo hình thức cặp đôi và có mang tên của 1 loại tiền tệ cơ bản nhất.
📷Thị trường forex giao dịch những gì?
Sở dĩ được hiểu và quy định như vậy, là bởi trader hiện nay luôn giao dịch dựa trên các quy định của những loại hợp đồng chênh lệch CFD.
Chính vì vậy mà bạn không cần phải sở hữu chúng, chỉ cần dựa trên sự biến động về giá cả tiền tệ bạn cũng có thể kiếm lời được từ sàn giao dịch Forex rồi.

Quy mô thị trường Forex

Vậy còn quy mô của Forex như thế nào? Quy mô của Forex được biết hoạt động liên tục 24/5 từ thứ 2 đến thứ 6. Thị trường Forex không giống như những thị trường truyền thống.
Nó không có trung tâm giao dịch cụ thể. Nó chỉ hoạt động giao dịch theo hình thức thông qua hoạt động của các thiết bị đầu cuối. Vì vậy chỉ cần thiết bị của bạn có kết nối internet thì bạn hoàn toàn có thể kết nối và giao dịch Forex được.
📷Quy mô của thị trường forex
Theo thống kê trong vòng 10 năm khối lượng giao dịch forex tăng lên gấp 10 lần. Điều này diễn ra chính bởi sự phát triển của internet cũng như sự phát triển của hệ thống thanh toán ngân hàng, các trung tâm điều khiển,…. Và sự ảnh hưởng lớn nhất đến phạm vi của forex đó chính là sự phát triển của những nhà đầu tư nhỏ lẻ.
Có thể cảm nhận được rằng forex là thị trường tiềm năng mà bạn không nên bỏ qua. Với sự phát triển như hiện nay, bạn hoàn toàn có thẻ không dừng lại ở những mức lãi suất thấp mà sẽ ngày càng phát triển nguồn vốn cao hơn.
Forex không dừng lại ở quy mô nhỏ lẻ mà có khả năng phát triển đến những giao dịch với khối lượng khổng lồ. Và đương nhiên rằng cũng sẽ có những thua lỗ nhất định nhưng sự vững chắc vị trí đứng của nó là rất cao.
Xem thêm: OTC là gì? Cổ phiếu OTC được chia làm bao nhiêu loại?

Những ai đang tham gia giao dịch forex?

Bạn có biết những ai đang giao dịch forex? Chính bạn cũng đang giao dịch đấy nhé! Forex phân tầng theo những cấp độ hoàn toàn khác nhau.
Và cấp độ lớn nhất đó là các cấp giá thuộc hạng tier 1 đó là các ngân hàng thương mại, các ngân hàng đầu tư chiếm mức giá lên đến khoảng 60% tham gia giao dịch trong thị trường ngoại hối.
📷Những ai đang tham gia giao dịch forex
Tiếp đến cấp bậc thứ 2 là khách hàng của những ngân hàng này. Họ có nguồn vốn nhỏ hơn. Tiếp đến là các tập đoàn lớn đa quốc gia hay những quỹ phòng hộ,… và các forex tạo dựng thị trường nhỏ lẻ.
Đó là những thành phần tham gia thị trường ngoại hối forex nhỏ và lớn khác nhau. Chính việc mua bán hằng ngày của bạn cũng là một hình thức tham gia vào thị trường ngoại hối.

Những nhà cung cấp nguồn vốn lớn cho thị trường forex

Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu về những nhà cung cấp nguồn vốn lớn hiện nay. Chính sự phân tầng của forex vì thế mà phát sinh ra một số chênh lệch cũng như phí hoa hồng. Không kể đến còn một khoản phát sinh trong quá trình giao động lên xuống của forex.

Ngân hàng trung ương

Đầu tiên là ngân hàng trung ương. Ngân hàng trung ương có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc chi phối thị trường. Ngân hàng trung ương tạo dựng ra một nguồn vốn lớn và làm nên sự ổn định cho nền kinh tế mỗi quốc gia và trên thế giới.
📷Những nhà cung cấp nguồn vốn cho thị trường forex
Ngân hàng trung ương tham gia vào thị trường ngoại hối forex. Nó có vai trò cân bằng lại lực lượng tham gia cũng như có vai trò quản lý tiền tệ của chính phủ một cách dễ dàng hơn rất nhiều.
Ngân hàng trung ương không can thiệp nhiều vào các lực lượng tham gia forex cũng như những kế hoạch cấp vốn với thời gian ngắn hạn.
Ngân hàng trung ương giúp chính phủ của các quốc gia có một nguồn vốn dự trữ an toàn để đáp ứng được nhu cầu trao đổi tiền tệ trong nước.

Quỹ tiền tệ quốc tế

Tiếp đến là quỹ tiền tệ quốc tế. Đây là những ngân hàng thuộc về nền kinh tế đang phát triển. Và mục đích lớn nhất của quỹ tiền tệ quốc tế chính là tài trợ cho những dự án xã hội cũng như là giúp vào việc phát triển các cơ sở hạ tầng.
Đồng thời cũng có vai trò giúp kích thích cho sự phát triển của nền kinh tế đối với một số những lĩnh vực nhất định.

Công ty thương mại

Tiếp đến đó là công ty thương mại. Đây là một trong những thành phần quan trọng đối với việc điều hành những hoạt động trên thị trường forex.
So sánh với những công ty dịch vụ thương mại hay là các dịch vụ thanh toán thì công ty thương mại này chiếm một số lượng ít hơn hẳn.
Tuy nhiên nó có tác động lớn đối với dòng chảy thương mại cũng như những hệ thống các nguồn vốn trên thị trường forex.
Chính vì thế mà một số công ty đa quốc gia có thể đem đến sự tác động lớn đến việc tăng giảm cũng như lợi nhuận trong quá trình tiền tệ quốc tế. Đó là các nhà cung cấp nguồn vốn và có tác động trực tiếp đến hoạt động của thị trường ngoại hối.
Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về forex là gì, hoạt động và quy mô của nó ra sao. Đồng thời cũng là các thông tin về nhà cung cấp vốn chính xác mà Kiệt chia sẻ vô cùng chi tiết.
Hy vọng những thông tin trên đây thực sự hữu ích cho bạn. Hãy truy cập website : https://duykiet.com/ mỗi ngày để tham khảo thêm những định nghĩa mới, các thông tin mới được cập nhật thường xuyên nhé!
4.5 / 5 ( 4 bình chọn )

Bài viết liên quan :

Danh mục
ĐẦU TƯ,CHỨNG KHOÁN
Điều hướng bài viết
Hosting là gì? Tất cả những gì liên quan đến Hosting bạn không nên bỏ lỡ
Shark Liên là ai? Tiểu sử với những bí mật chưa từng tiết lộ

Tác giả

📷
Duy Kiệt / Nguyễn Duy Kiệt
Tôi đã có 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực digital marketing, đầu tư tài chính, kinh doanh và MMO . Tôi có nhiều dịch vụ, các khóa học marketing, tư vấn doanh nghiệp, marketing tổng thể xin vui lòng liên hệ 0969.5678.33
Connect with
📷
{}
[+]
0 COMMENTS
📷
Dang Tuan Chau
5 months ago
Khóa học “FOREX THỰC CHIẾN KIẾM TIỀN TẠI LỚP” FREE 100►Giúp bạn có thể kiếm thu nhập bình quân trên 50USDngày :http:bit.ly2BomhPj►Đc : Phòng 11012 Tầng 11 Tòa nhà WASECO số 10 Phổ Quang P.2 Q.Tân Bình TP. HCM
0
Reply

Dịch vụ của chúng tôi

Hot Nhất Hiện Nay

Bài Viết Mới

📷
Số 100/50 Mễ trì thượng, Nam từ liêm, Hà Nội
📷

Đăng ký để cập nhật tin tức kinh doanh mới nhất từ website

Chúng tôi sẽ không thuê hoặc bán hoặc spam email của bạn.

Về Doanh Nghiệp

© 2020 Duy Kiệt • Được phát triển bởi GeneratePress
Sources:
https://duykiet.com/forex-la-gi/
submitted by prosaccobrad370 to u/prosaccobrad370 [link] [comments]

Điểm khác nhau giữa Forex và Chứng Khoán

Để so sánh giữa thị trường Forex và chứng khoán, tôi sẽ phân tích cho bạn về thị trường Forex trước bằng các tiêu chí sau :
Thời gian hoạt động:
Thị trường Forex hoạt động 24 giờ 1 ngày và 5 ngày 1 tuần. Mở của vào lúc 4 giờ sáng thứ 2 và đóng của vào lúc 4 giờ sáng ngày thứ 7 (theo giờ Việt Nam). Các giao dịch Forex được thực hiện trên toàn cầu trên tất cả các múi giờ khách nhau.
Phí dịch vụ tham gia thị trường:
Thường thì người môi giới trong Forex không tính phí dịch vụ hay phí cộng thêm cho mỗi lần đặt lệch.
Sàn giao dịch sẽ chia lại 1 phần hoa hồng trên điểm chênh lệch giá bán và giá mua để chia cho họ. Vì vậy chi phí giao dịch trong Forex thấp hơn hẳn so với các thị trường khác. Vì vậy các nhà đầu tư có thể vô tư mà lướt sóng.
Thời gian khớp lệnh:
Nếu như trên thị trường chứng khoán, chúng ta chỉ có thể bán nếu gặp được người mua tương ứng mức giá và có thể mua khi gặp người bán. Vậy thì trong Forex lệnh đặt của bạn sẽ lặp tức được thực hiện ngay trong hầu hết các giao dịch, bạn hoàn toàn cập nhật được thông tin về tỷ giá và tài khoản bạn đang có một cách liên tục.
Đặc biệt, nhưng gì bạn nhấp chuột là những gì bạn sẽ đạt. Không có sự khác biệt giữa tỉ giá bạn cập nhật và tỉ giá bạn giao dịch như ở thị trường chứng khoán.
Bán khống (bán trước – mua sau):
Không như thị trường tài sản bị hạn chế và không thể bán khống, bán trước và mua sau. Tại thị trường Forex bạn có thể kinh doanh cả lúc thị trường lên và lúc thị trường xuống, cơ hội giao dịch luôn xuất hiện tại mọi thời điểm và chỉ cần nhận biết được xu hướng thị trường.Vì vậy bạn hoàn toàn có thể đầu tư vào và rút ra bất kỳ lúc nào tại MỌI giai đoạn của thị trường.
Hạn chế người trung gian:
Việc giao dịch trực tiếp tại các trung tâm tài chính và môi giới đem lại nhiều lợi ích cho người giao dịch, tuy nhiên nó lại có nhược điểm là phải qua nhiều khâu trung gian và thủ tục phức tạp, ngoài ra thời gian đặt lệnh sẽ mất nhiều thời gian, trong khi thời gian trong thị trường là cơ hôi và tiền bạc.
Còn trong thị trường ngoại hối – Forex đã loại bỏ được các khâu trung gian, bạn có thể giao dịch trực tiếp bằng phần mềm giao dịch với sàn và đặt lệnh ngay lập tức với những thay đổi trên thị trường.
Sự xuất hiện của những đội lái trong thị trường Chứng Khoán:
Bạn có hay xem TV? Bạn có quan tâm đến các nhà phân tích và môi giới chứng khoán thường dự báo tình hình thị trường và đưa ra những nhận xét MUA hay là BÁN 1 loại chứng khoán hay không ? Cho dù chính phủ đã có nhiều hạn chế các hoạt động bên ngoài đến CKhoán nhưng nó là 1 phần của thị trường chứng khoán và vẫn ảnh hưởng lớn đến tâm lý đầu tư của người giao dịch. Còn thị trường Forex thì khác,được sinh ra từ ngân hàng thế giới và ngày càng phình rộng ra với dòng vốn lên tới hàng ngàn tỷ USD mỗi ngày và mang tầm cỡ toàn cầu. Do vậy các chuyên gia và các nhà phân tích không thể “chèo lái” được dòng chảy tiền tệ, cho nên phân tích của họ chỉ mang tính chất tham khảo trên thị trường.
Sự đa dạng ở thị trường Chứng khoán và sự tập trung trong Forex có hàng nghìn cổ phiếu được niêm yết trên sàn… làm sao để bạn lựa chọn, dành hết thời gian để phân tích từng công ty sao ?
Trong khi đó ở thị trường Ngoại hối, bạn có 8 loại tiền tệ chính, bạn hoàn toàn có thể tập trung vào 1 vài cặp tiền để nghiên cứu và giao dịch.
Tóm lại: Mỗi thị trường đều có điểm mạnh và điểm yếu và không phải thị trường nào cũng phù hợp với mọi người, hy vọng là qua video này bạn đã có cái nhìn rõ hơn về 2 loại thị trường tài chính phổ biến, giúp bạn chọn ra thị trường phù hợp và hẹn gặp lại các bạn trong các video tiếp theo.
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Tại Trung Quốc, ngày càng có nhiều nhà đầu tư “gà mờ” đưa ra những quyết định lớn nhất trong cuộc đời vào giữa đêm.

Tại Trung Quốc, ngày càng có nhiều nhà đầu tư “gà mờ” đưa ra những quyết định lớn nhất trong cuộc đời vào giữa đêm.
Vào lúc 4 giờ sáng, khi Li Bohao – nhà đầu tư 23 tuổi đến từ Bắc Kinh, nhận được một cuộc gọi điện thoại với nội dung đầy hoảng sợ từ bạn, khuyên anh nên bán hết cổ phiếu trong Nio Inc. – công ty xe điện Trung Quốc niêm yết tại Mỹ được mệnh danh là “Tesla của Trung Quốc”. Cổ phiếu này đã rớt giá và các nhà phân tích thậm chí còn dự đoán rằng nó có thể sớm trở nên vô giá trị.
Li đã nghe theo bạn mình và đã bỏ lỡ đà tăng. Cổ phiếu của Nio giờ đây đã tăng gấp 4 lần so với thời điểm anh bán ra vào tháng 3. Tuy nhiên, Li lại không hề hối hận. Anh chia sẻ: “Tôi không nhìn vào giá cổ phiếu mà tôi đã bán. Tôi đã học được cách không nghi ngờ về quyết định của mình.”
Trong khi việc nhiều nhà đầu tư F0 ở Mỹ ồ ạt sử dụng ứng dụng Robinhood đã trở thành điểm nóng đối với những tiêu đề báo, thì họ lại không phải là những người duy nhất đổ tiền vào cổ phiếu niêm yết tại New York. Li là một trong những nhà đầu tư “gà mờ” của Trung Quốc đang tìm kiếm cơ hội từ thị trường cổ phiếu hạng A trong nước và nước ngoài.
Theo ước tính của Citigroup, khối lượng giao dịch chứng khoán Mỹ trên ứng dụng của Futu Holdings – nền tảng giao dịch cổ phiếu nước ngoài trực tuyến lớn nhất Trung Quốc, đã tăng gấp 3 lần trong 3 tháng đầu năm nay, trong khi lại không hay đổi vào năm 2019. Con số này đã tăng vọt trong quý II lên 55,4 tỷ USD.
Khối lượng giao dịch chứng khoán Mỹ trên ứng dụng Futu đang tăng mạnh.
Hoạt động giao dịch gặp ít quy định hạn chế hơn đã khiến chứng khoán Mỹ trở nên hấp dẫn ngay cả khi thị trường Trung Quốc vẫn tăng phi mã, ví dụ như các giao dịch bán khống và giới hạn được nới lỏng hơn về biến động giá. Trong năm nay, Shanghai Composite đã tăng 10%, trong khi S&P 500 tăng 4%.
Sự hứng khởi ngày càng tăng cao, ngay cả động thái kiểm soát vốn của Trung Quốc – mỗi cá nhân chỉ được phép chuyển 50.000 USD ra nước ngoài mỗi năm, cũng không thể ngăn các trader mang tiền ra ngoài. Futu không chuyển đổi đồng CNY cho khách hàng, có nghĩa là họ cần phải có vốn bằng ngoại tệ.
Một yếu tố quan trọng khác cũng là sức hút của chứng khoán Mỹ đó là nhận thức của nhà đầu tư. Tại Trung Quốc, nhà đầu tư nhỏ lẻ chiếm thị phần giao dịch lớn, khiến giá cổ phiếu dễ gặp biến động theo tâm lý chung.
Daphne Poon – nhà phân tích tại Citigroup, nhận định: “Trong thị trường cổ phiếu hạng A, nhà đầu tư thường ‘đuổi’ theo diễn biến của thị trường. Tại Hồng Kông và Mỹ, nhà đầu tư tổ chức có thị phần lớn hơn, do đó thị trường thường bị chi phối bởi giá trị hoặc các yếu tố cơ bản nhiều hơn.”
Đó là điều đã thu hút David Zhou – 20 tuổi, bắt đầu đầu tư vào chứng khoán Mỹ khi còn đang theo học tại một trường địa học ở New York. Anh cho hay: “Tôi nghĩ rằng thị trường Mỹ ổn định hơn, bởi nhà đầu tư lý trí hơn và có lịch sử dài hơn để bạn có thể xem xét. Còn chứng khoán Trung Quốc có nhiều lần bùng nổ, vỡ tung và những mức định giá phi lý, khiến việc định giá thực sự khó khăn.”
Dù cơ hội sở hữu những cổ phiếu vốn hóa lớn như Apple và Tesla là một điều hấp dẫn, nhưng khả năng đầu tư vào những gì bạn biết cũng vậy. Hiện tại, có hơn 400 công ty Trung Quốc đang niêm yết trên các sàn giao dịch của Mỹ và một số cái tên nổi tiếng nhất, như Pinduoduo hay Bilibili, được niêm yết thông qua chứng chỉ lưu ký Mỹ (ADR), giúp nhà đầu tư có thêm động lực để mạo hiểm rót tiền ở nước ngoài.
Zhou bắt đầu đầu tư với các công ty Trung Quốc niêm yết tại Mỹ, trong đó có Bilibili – được gọi là phiên bản Trung Quốc của Youtube với lượng người dùng rất lớn. Anh đã bán cổ phiếu này vào tháng 6, sau khi nó tăng hơn gấp đôi trong vòng 3 tháng. Zhou chia sẻ: “Một rào cản lớn khi cố gắng tìm đến những công ty Mỹ là tôi lại không sử dụng sản phẩm của họ, nên mọi thứ chỉ là vô hình. Trong khi đó, tôi lại sử dụng sản phẩm của các công ty Trung Quốc hàng ngày.”
Do đó, một trong những “cơn gió ngược” mạnh nhất đối với tăng trưởng là căng thẳng địa chính trị gia tăng, có nguy cơ các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ bị hủy niêm yết tại Mỹ. Hiện tại, đã có những dấu hiệu ban đầu cho thấy các công ty đại lục đã tìm kiếm địa điểm khác để huy động vốn, tiêu biểu là việc tránh xa New York, niêm yết kép tại Hồng Kông và Thượng Hải của Ant Financial gần đây.
Kelvin Chu – nhà phân tích bảo hiểm tại UBS Group, nhận định: “Trước đây, nhiều công ty chất lượng cao được nhà đầu tư nhỏ lẻ yêu thích niêm yết ở Mỹ. Nhưng điều đó có thể sẽ thay đổi trong trung hạn.” Ông cho biết, khi các công ty Trung Quốc niêm yết lần hai tại Hồng Kông hơn, thì dòng vốn từ nhà đầu tư nhỏ lẻ có thể “theo” họ về đó.
Tuy nhiên, ông không cho rằng xu hướng đầu tư của nhà đầu tư Trung Quốc tại những địa điểm ở nước ngoài sẽ bị xóa bỏ. Theo ước tính của CapitalWatch, khi tầng lớp trung lưu của Trung Quốc phát triển mạnh mẽ hơn, số lượng nhà đầu tư muốn đa dạng hóa ở nước ngoài dự kiến sẽ tăng gấp đôi lên 66,3 triệu vào năm 2023. Chu cho hay: “Các khoản đầu tư vẫn tiếp tục được thực hiện, dù dòng vốn cho đi đến Mỹ hay một số nơi khác trên thế giới.”
https://evonyinvestment.com/tai-trung-quoc-ngay-cang-co-nhieu-nha-dau-tu-ga-mo-dua-ra-nhung-quyet-dinh-lon-nhat-trong-cuoc-doi-vao-giua-dem/
submitted by Evony_Investment to u/Evony_Investment [link] [comments]

Ưu điểm của Tập đoàn FIBO trong giao dịch ngoại hối tại Việt Nam

Ưu điểm của Tập đoàn FIBO trong giao dịch ngoại hối tại Việt Nam
Cách chọn nhà môi giới Forex đáng tin cậy nhất
Chiến lược tài chính cho Forex
Những cách kiếm lợi nhuận trong giao dịch Forex
Công cụ Forex tại Việt Nam
Quyền chọn mua ở việt nam
Cổ phiếu penny là gì ở việt nam
Premium nghĩa là gì ở việt nam
Securities là gì ở việt nam
Tai MT4 ở việt nam
submitted by jrnadeem07 to AdvantagesFIBOGroup [link] [comments]

Ở đâu dạy khóa học forex tại tphcm uy tín và an toàn

Ở đâu dạy khóa học forex tại tphcm uy tín và an toàn
Thị trường tài chính dưới thời công nghệ 4.0 đang kéo mọi thứ gần với con người hơn bao giờ hết. Chính vì thế, hiện nay có rất nhiều các kênh tài chính khác nhau cho nhà đầu tư lựa chọn như chứng khoán, bất động sản, đầu tư vàng, cổ phiếu…
Tuy nhiên, ngoài những kênh chúng tôi kể trên, còn có 1 kênh đầu tư vô cùng hấp dẫn không thể bỏ qua. Đó chính là Forex. Một kênh đầu tư thực sự tiềm năng mà bạn không thể bỏ qua trong thời đại hiện nay. Vậy Forex là gì? Tại sao Forex lại hấp dẫn nhiều người đến vậy?
Forex được viết tắt bởi Foreign Exchange, tức trao đổi tiền tệ quốc tế. Thị trường forex (thị trường ngoại hối) là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi tiền tệ của các quốc gia thông qua hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Khi nghe từ Forex có thể bạn sẽ nghĩ chúng thật sự xa lạ. Và luôn cho rằng chỉ khi nào đi du lịch, ra ngân hàng mua bán, trao đổi ngoại tệ hay mua về tích trữ mới có thể xem là giao dịch forex. Đúng là như thế! Nhưng chưa đủ! Thực tế, giao dịch ngoại hối forex là 1 hoạt động thường nhật hàng ngày. Những cá nhân như tôi hay bạn dù không tham gia trực tiếp cũng tham gia gián tiếp vào công việc này.

https://preview.redd.it/so1o0uu1s0751.jpg?width=1000&format=pjpg&auto=webp&s=3e2f5e12939094a2426750f4e0205fd96a96c4e1
1. Lợi nhuận thu được bất kể xu hướng thị trường
Bạn có thế tạo ra lợi nhuận nhờ giao dịch trên thị trường Forex bất kể việc tỷ giá hối đoái tăng hay giảm. Bởi đơn giản, bạn đang nắm trong tay cả quyền mua và bán bất kỳ một đồng tiền nào đó. Ví dụ bạn đang muốn giao dịch trên cặp tiền tệ USD/CAD, nếu USD tăng bạn đặt lệnh mua và có lợi nhuận, ngược lại bạn đặt lệnh bán và có lợi nhuận. Với Forex, bạn không cần phải lo nghĩ đến xu hướng thị trường, và dễ dàng có lợi nhuận cao trong thời gian ngắn. Đây là ưu điểm nổi bật giữa Forex so với chứng khoán.
Thị trường Forex có khả năng bảo vệ các nhà đầu tư khỏi những biến động của các cuộc khủng hoảng kinh tế. Nếu khủng hoảng xảy ra, thị trường chứng khoán có thể sụp đổ hoàn toàn, nhưng giao dịch forex vẫn diễn ra bình thường giống như không hề có chuyện gì xảy ra.
2. Tại sao nên tham gia đầu tư Forex?
Tính thanh khoản cao là tốc độ quy đổi từ hàng hóa hay tài sản ra tiền, tốc độ quy đổi càng nhanh tương ứng với tính thanh khoản càng cao và ngược lại. Nếu ai đã từng đầu tư chứng khoán Việt Nam, thời gian từ lúc mua cổ phiếu đến lúc bán được cổ phiếu mất 4 ngày. Tuy nhiên, nếu tham gia thị trường forex thời gian đó sẽ được tính theo tích tắc thậm chí nhờ áp dụng 1 số công nghệ tiên tiến như sàn ICMarkets chẳng hạn, thời gian từ lúc đặt lệnh, chuyển lệnh tới sàn và khớp lệnh chỉ 40 mili giây!
Thị trường mua bán hai chiều cho phép tìm kiếm lợi nhuận cả khi thị trường tăng lẫn khi thị trường giảm. Nếu dựa vào phân tích kỹ thuật, hay 1 nguồn nào đó, hoặc bạn tin rằng cặp tỷ giá này đang trong xu hướng tăng, bạn sẽ chọn mua hay Buy. Ngược lại, nếu cho rằng thị trường giảm bạn sẽ chọn bán hay Sell.
Đòn bẩy tài chính cao, đây có lẽ là lợi thế ấn tượng nhất của thị trường forex. Nếu không nhờ có đòn bẩy, trader sẽ không bao giờ có thể giao dịch forex bằng 1 số tiền ít ỏi, từ vài đồng lẻ cho đến vài trăm USD, vài nghìn, thậm chí là hàng chục nghìn, trăm nghìn USD.

https://preview.redd.it/a45rpjcds0751.jpg?width=600&format=pjpg&auto=webp&s=38df3ee8d5808ff5acddb944a89738027ec206ae
Tuy nhiên để bắt đầu vào giao dịch thì người đầu tư cần phải biết những kiến thức nền tảng và kinh nghiệm để thực hiện giao dịch thành công. Nếu như bạn không có thời gian để theo học các buổi tại trường đại học thì bạn hãy tham gia khóa học Forex tại TPHCM của PapaTraDer tổ chức dựa trên những kinh nghiệm quý báu từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thị trường chứng khoán.
Thông tin liên hệ tại Papatrader
submitted by papatrader0101 to u/papatrader0101 [link] [comments]

Phan tich ky thuat la gi? Cac nguyen ly co ban trong PTKT

Phan tich ky thuat la gi? Cac nguyen ly co ban trong PTKT
Một trong những phương pháp phố biến nhất để phân tích giá trên thị trường tài chính là phân tích kỹ thuật. Vậy Phân tích kỹ thuật là gì? Ứng dụng như thế nào? Bài viết này sẽ trình bày một cách tổng quan nhất để các bạn tìm hiểu.

Phân tích kỹ thuật là gì?

Phân tích kỹ thuật là việc sử dụng các mẫu hình giá trong quá khứ và các chỉ báo… để phân tích và dự đoán những diễn biến giá cả của một loại hàng hóa (cổ phiểu, cặp tiền tệ, vàng, bạc, dầu,….) trong tương lai nhằm phục vụ cho việc đầu tư kiếm lời.
Ngoài việc sử dụng các mẫu hình và chỉ báo, các nhà phân tích kỹ thuật còn dùng công cụ kẻ vẽ để xác định xu hướng một cách trực quan, hoặc dùng các công cụ mang tính thần bí như Fibonacci
Song song với các công cụ trên, người ta thường kết hợp chúng với các mức hỗ trợ và kháng cự để ra quyết định mua bán.
Phân tích kỹ thuật thường được áp dụng trên thị trường chứng khoán và forex. Các loại hàng hóa được áp dụng là cổ phiếu, tiền tệ, vàng, dầu, kim loại, chỉ số chứng khoán, tiền ảo…
Giá được biểu diễn dưới dạng các đồ thị giá. Các đồ thị có 3 loại là đồ thị đường (line), đồ thị thanh (bar) và đồ thị nến (Candle). Trong đó thì đồ thị hình nến được sử dụng phổ biến.
Tham khảo thêm:

Đồ thị dạng nến

Đồ thị hình nến được chia làm nhiều khung thời gian như: Khung 1 phút, khung 5 phút, 15 phút, 1 giờ, 4 giờ, ngày, tuần, tháng.
Ví dụ khung 1 giờ thì cứ mỗi giờ được biểu diễn bằng một cây nến. Mỗi cây nến bao gồm các thông tin về giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất và giá đóng cửa. Xem hình dưới.

Nền tảng – Các nguyên lý cơ bản của phân tích kỹ thuật

Nền tảng của phân tích kỹ thuật được hình thành khởi nguồn từ Lý thuyết Dow. Đây là lý thuyết về sự dịch chuyển của giá cả thị trường được viết bởi một nhà đầu tư sống ở thế kỷ 18 có tên là Charles Dow. Lý thuyết Dow đưa ra 6 nguyên lý căn bản về sự dịch chuyển của giá. Hai lý luận quan trong nhất đó là:
  1. Giá cả thị trường phản ánh mọi yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá của hàng hóa.
  2. Sự di chuyển của giá không phải là sự ngẫu nhiên thuần túy. Nó di chuyển trong những xu hướng qua các giai đoạn khác nhau và được lặp đi lặp lại qua thời gian*. Các xu hướng được củng cố bởi khối lượng giao dịch.*
Theo Phạm Khương
Nguồn: https://fx24.net
submitted by ForexFX24 to u/ForexFX24 [link] [comments]

Tim hieu hoat dong chu yeu trong ngan hang thuong mai tai Luan Van Viet

Trong bài viết này, Luận Văn Việt chuyên làm luận văn thuê cần thơ xin chia sẻ đến bạn đọc khái niệm, đặc trưng và các loại rủi ro trong ngân hàng thương mại. Nếu bạn đang làm luận văn hoặc tiểu luận liên quan đến chủ đề này thì chắc chắn không thể bỏ qua bài viết này.
📷
Tổng quan về ngân hàng thương mại

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng

1. Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn từ các nguồn chủ yếu [5]:
Vốn chủ sở hữu: Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép) chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định.
Nguồn vốn hình thành ban đầu: Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách Nhà nước cấp (vốn của Nhà nước). Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân.
Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể:
Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện nguồn thu nhập ròng lớn hơn không, chủ ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng thành vốn đầu tư.
Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để mở rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nước quy định…
Các quỹ: Ngân hàng có nhiều quỹ: Quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn, quỹ thặng dư, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng… mỗi quỹ có mục đích riêng. Nguồn hình thành các quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng.
Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần: Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần có thể được coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
Nguồn tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác định. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kì hạn. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có kì hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kì hạn.
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn.
Tiền gửi của các ngân hàng khác: Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên quy mô này thường không lớn.
Nguồn đi vay: Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM, tuy nhiên, khi cần, ngân hàng thường vay mượn thêm.
Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM thường vay NHNN. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn).
Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng. Nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN.
Vay trên thị trường vốn: Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn.
Ngoài dịch vụ viết luận văn tốt nghiệp của Luận Văn Việt, bạn có thể tham khảo dịch vụ làm báo cáo thuê , hỗ trợ spss , chuyên viết thuê assignment , viết tiểu luận thuê

2. Hoạt động tín dụng và đầu tư

Hoạt động tín dụng: Hoạt động chủ yếu của NHTM là tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng). Hình thức tín dụng truyền thống của NHTM là cho vay ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hoá, nguyên nhiên vật liệu; sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấp bằng bất động sản, bằng các chứng khoán, giấy tờ có giá… hoặc không cần thế chấp.
Các NHTM lớn hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tín dụng từ cho vay ngắn, trung và dài hạn, bảo lãnh cho khách (để khách hàng có thể phát hành các chứng khoán huy động vốn, mua hàng mà chưa cần trả tiền ngay, hoặc vay của người thứ ba…), mua các tài sản để cho thuê… Các hình thức tín dụng này, một mặt mang lại thu nhập, mặt khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng.
Hoạt động đầu tư: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngân hàng liên doanh.
Bên cạnh đó, NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ.

3. Hoạt động dịch vụ khác

Hoạt động thanh toán và ngân quỹ: Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau [4:
+ Cung cấp các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.
Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác, nhận uỷ thác làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng.
Bảo quản vật có giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
#luan_van_viet, #luận_văn_việt, #làm_thuê_luận_án_tiến_sĩ, #làm_đồ_án_thuê_cntt, #làm_chuyên_đề_tốt_nghiệp, #lvv , #làm_luận_văn_tốt_nghiệp_đại_học
Xem thêm: https://luanvanviet.com/khai-niem-dac-trung-va-cac-loai-rui-ro-trong-ngan-hang-thuong-mai/
submitted by kimthu1234 to u/kimthu1234 [link] [comments]

Thương vụ bán CP cho KEB Hana Bank kẹt lại do kì vọng giá, triển vọng nào cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV trong năm 2019?

Theo nguồn thông tin của công ty chứng khoán VDSC, việc duy trì NIM ở mức hiện tại sẽ tạo áp lực lên lợi suất tài sản và giá thành vốn. Cho nên, tăng trưởng thu nhập lãi của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển năm 2019 dự báo sẽ ở mức thấp.

Triển vọng phụ thuộc vào việc phát hành riêng lẻ cho KEB Hana Bank

Theo đánh giá của CTCP Công ty CK Rồng Việt (VDSC), triển vọng của Ngân hàng TMCP góp vốn đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV- Mã: BID) tiếp tục chịu ảnh hưởng rất lớn vào việc phát hành riêng lẻ cho đối tác doanh nghiệp chiến lược là KEB Hana Bank.

Nếu phát hành thành công, áp lực vốn sẽ được giải tỏa và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trong mảng ngân hàng bán lẻ, SME và FDI kì vọng sẽ được cải sinh, hỗ trợ cho định hướng chiến lược mà ngân hàng đang đặt ra cho giai đoạn này.
Tuy nhiên, cho đến nay thương vụ phát hành vẫn chưa thực hiện được do vướng mắc về giá và thủ tục.
Cũng trong năm nay, NHNN (NHNN) đã đề nghị Bộ Tài chính xem xét việc sử dụng ngân sách nhà nước để tăng vốn cho các ngân hàng quốc doanh, như chia cổ tức cổ phiếu và giữ lại lợi nhuận. Đối với trường hợp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV thì việc hoàn tất thương vụ phát hành chiến lược, vốn được phê duyệt chủ trương từ tháng 10/2018, vẫn là ưu tiên hàng đầu.
Trong năm 2019, Ngân Hàng BIDV đặt ra chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 12%, thấp hơn một chút so với mức 14% của năm ngoái. Tuy nhiên, theo VDSC, việc duy trì NIM ở mức hiện tại sẽ có khó khăn do cả lợi suất tài sản và Chi tiêu vốn đều gặp áp lực. Cho nên vì vậy, tăng trưởng thu nhập lãi dự báo sẽ ở mức thấp. Các khoản thu nhập ngoài lãi khác cũng khó có tăng trưởng đột biến so với năm trước. Về túi tiền, giá thành hoạt động dự kiến đẩy mạnh do cả những giá cả về nhân sự và góp vốn đầu tư công nghệ.
ngoài ra, giá cả dự phòng sẽ tiếp diễn là gánh nặng khi chất lượng tài sản nội bảng vẫn còn đáng ngại và ngân hàng có Mục tiêu tất toán hết VAMC trong năm nay. Với những dự báo trên, chúng tôi cho rằng tăng trưởng lợi nhuận của BIDV sẽ chỉ ở mức thấp so với năm 2018.
cụ thể chi tiết, năm 2019, BID đặt Mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 10.300 tỉ đồng (tăng 8,7% so với năm 2018). Trong đó, KHLN của ngân hàng mẹ đạt 9.800 tỉ đồng (tăng 9,9% so với năm 2018).
BID đặt ra kế hoạch tăng vốn từ 34.187 tỉ đồng lên 43.728 tỉ đồng trong năm 2019 (tăng 27,9%). Trong đó, việc phát hành chiến lược đã được phê duyệt từ tháng 10/2018, tuy nhiên đến nay vẫn chưa thực hiện được do mức giá còn cao so với kì vọng của công ty đối tác là KEB Hana Bank.

NIM giảm, tăng trưởng lợi nhuận trở nên khó khăn

Theo ước tính của VDSC, NIM trượt 12 tháng của BID đã giảm còn 2,8% vào quí I/2019 so với mức 2,9% của cả năm 2018, do lợi tức tài sản giảm nhẹ và Ngân sách vốn nhích nhẹ.
Dư nợ cho vay khách hàng đạt 1.024 nghìn tỉ, tăng 3,6% so với đầu năm trong khi tổng huy động đạt 1.057 tỉ, tăng 2,7% so với đầu năm. Trong quí I/2019, BIDV là ngân hàng niêm yết duy nhất có tăng trưởng thu nhập lãi âm. Thu nhập lãi thuần của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển BIDV giảm 6,8% so với cùng kì, đạt 8.545 tỉ đồng.
Theo VDSC, sự suy giảm của NIM đã dược dự đoán trước đây khi tiến trình dịch chuyển sang cho vay bán lẻ và SME chậm lại, cho vay ngắn hạn tiếp tục mở rộng và huy động chịu áp lực.
Về tín dụng thanh toán, cho vay ngắn hạn tăng 4,9% so với đầu năm, nâng tỉ trọng so với tổng danh mục lên 62,6% so với 61,8% của cuối năm 2018. Về huy động, trong khi những loại giấy tờ có giá khác không đổi, chứng chỉ tiền gửi tăng 19,4% so với đầu năm, chủ yếu tập trung vào kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 5 năm. CASA giảm còn 14,4% từ 17,0% vào quí I/2018 và 16,4% vào cuối 2018.
cùng với đó, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tăng trưởng tốt so với cùng kì ở thu nhập dịch vụ, tăng 17,6%, đạt 876 tỉ đồng, thu nhập từ hoạt động khác tăng 111,4%, đạt 1.264 tỉ đồng và thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, vàng tăng 50,2%, đạt 322 tỉ đồng.
Dù vậy, thu nhập từ kinh doanh chứng khoán giảm mạnh, cũng là xu hướng chung của đa số ngân hàng trong quí 1. Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh giảm 92,7% xuống 39 tỉ đồng, lỗ từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư tăng tốc từ 17 tỉ đồng lên 389 tỉ đồng. Do vậy, thu nhập thuần ngoài lãi và dịch vụ cũng có tăng trưởng âm và thu nhập hoạt động chỉ đạt 10.750 tỉ đồng, giảm 5,1% so với cùng kì.
VDSC đánh giá hi phí hoạt động của BID trong quí I chiếm 2,998 tỉ đồng, tăng 7,8% so với cùng kì, chủ yếu do Chi phí nhân viên tăng tới 10,9% mặc dù số lượng nhân viên tăng ko đáng kể. Chất lượng tài sản nội bảng vẫn còn đáng ngạc nhiên với tỉ lệ nợ xấu ở mức 1,7% và tỉ lệ dự phòng bao nợ xấu giảm còn 70,2% (cùng kì năm trước là 80,7%).
Theo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, sau khi truy thuế kiểm toán, một số khoản nợ đã được yêu cầu chuyển từ nhóm 2 sang nhóm 3 và 4 khiến nợ nhóm 2 giảm còn tỉ lệ nợ xấu tăng lên. Chi phí dự phòng giảm 13,7% so với cùng kì, chiếm 1/4 kế hoạch 20.200 tỉ đồng trong khi cùng kì năm ngoái chiếm tới 2/3 Chi tiêu dự phòng cả năm. Chính vì vậy, Chi phí dự phòng cho 3 quí cuối năm dự đoán sẽ tăng tốc hơn và ảnh hưởng nhiều hơn đến tăng trưởng lợi nhuận so với cùng kì.
chính vì như vậy, VDSC cho rằng tăng trưởng lợi nhuận của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV sẽ chỉ đạt mức khiêm tốn so với năm 2018.
>> Xem thêm thông tin lãi suất ngân hàng BIDV hiện nay
submitted by vietnambiz to u/vietnambiz [link] [comments]

Gần 100 đề tài luận văn tài chính phù hợp với thạc sĩ cao học

Gần 100 đề tài luận văn tài chính phù hợp với thạc sĩ cao học
Tri thức cộng đồng giới thiệu tới bạn gần 100 đề tài làm luận văn tốt nghiệp, luận văn cao học thạc sĩ chuyên ngành quản trị tài chính.
Dưới đây là những đề tài luận văn tài chính phù hợp với các nghiên cứu sinh, thạc sĩ của chuyên ngành quản trị tài chính mà chúng tôi tổng hợp được:
>>>Xem thêm bài viết liên quan: Tổng hợp các luận văn về môi trường dễ đạt loại giỏi

Gần 100 đề tài luận văn tài chính phù hợp với thạc sĩ cao học

Top 30 Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng

  1. Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh An Giang
  2. Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp tại công ty chứng khoán ngân hàng sài còn thương tín ( Sacombank-SBS )
  3. Luận văn cao học tài chính ngân hàng: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH tư vấn tài chính NTC
  4. Luận văn học viện tài chính: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC
  5. Luận văn tài chính ngân hàng: Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACA Group thực hiện
  6. Luận văn tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng: Kiểm toán các khoản phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty kiểm toán và tư vấn tài chính ACA Group
  7. Luận văn Tài chính ngân hàng: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Gia Lai
  8. Luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng: Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Nam Việt (NAVIBANK)
  9. Luận văn báo cáo tài chính: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Sông Đà 10
  10. Luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng: Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH DV Cơ điện và Thương mại hữu nghị
  11. Luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng: Tìm hiểu hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
  12. Luận văn tài chính ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Tổng công ty chè Việt nam
  13. Đề tài tốt nghiệp tài chính ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính của Công ty TNHH Minh Hà
  14. Luận văn ngành tài chính ngân hàng: Quy trình cho vay và thẩm định tín dụng Doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Bách Khoa – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
  15. Luận văn lập báo cáo tài chính: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại Công ty Thiết bị và Quảng cáo truyền hình
  16. Luận văn tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang
  17. Luận văn tài chính ngân hàng: “Tài chính công và tầm quan trọng của nó khi nước ta nhập sâu vào kinh tế quốc tế”
  18. Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội
  19. Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 tại xí nghiệp 3 lương thực thực phẩm Vĩnh Long
  20. Luận văn cao học tài chính ngân hàng: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ tin học Cát Tường
  21. Luận văn – Đề tài ngành tài chính ngân hàng: Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng và sự vận dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
  22. Luận văn cao học tài chính ngân hàng: Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MaritimeBank Thanh Xuân
  23. Luận văn học viện tài chính: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty xây dưng Sông Đà 11
  24. Luận văn tài chính ngân hàng: Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà nội
  25. Luận văn thạc sĩ tài chính: Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm
  26. Luận văn tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) thực hiện
  27. Luận văn báo cáo tài chính: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) thực hiện
  28. Luận văn tốt nghiệp tài chính ngân hàng: Ứng dụng phương pháp phân tích tỷ số và phương pháp so sánh vào phân tích tài chính của Công ty may Đức Giang
  29. Luận văn ngành tài chính ngân hàng: Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Đoan Hùng
  30. Luận văn lập báo cáo tài chính ngân hàng: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn tri thức công đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

Top 30 luận văn tài chính doanh nghiệp

  1. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Tổng hợp về hệ thống Tài chính công và nhận xét hệ thống tài chính công ở Việt Nam
  2. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các cổ phiếu niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
  3. Luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp: Thẩm định dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến phế liệu, phế thải ngành thủy sản
  4. Luận văn tốt nghiệp tài chính doanh nghiệp: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vinh
  5. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ
  6. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao công tác thanh toán không dung tiền mặt tại Ngân hang Thương Mại
  7. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội
  8. Luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp: Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương mại Thanh Bình
  9. Luận văn tốt nghiệp tài chính doanh nghiệp: Bong bóng bất động sản ở Mỹ và giải pháp với con sốt trên thị trường bất động sản ở Việt Nam
  10. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Phân tích thực trạng và một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – chi nhánh Cần Thơ
  11. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH tư vấn và xây dựng TVT
  12. Luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp: Giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt nam
  13. Luận văn tốt nghiệp tài chính doanh nghiệp: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu Vĩnh Long
  14. Luận văn thạc sỹ tài chính doanh nghiệp: Tìm hiểu về lãi suất và chính sách lãi suất của Việt Nam
  15. Luận văn tài chính doanh nghiệp: giải pháp nâng cao hiệu quả vốn huy động tại vietcombank Việt Nam-chi nhánh Hà Tĩnh
  16. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân
  17. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn
  18. Luận văn thạc sỹ tài chính doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank – Chi nhánh Nghệ An
  19. Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại công ty cho thuê tài chính I – NHN0 & PTNT”
  20. Luận văn tốt nghiệp tài chính doanh nghiệp: Hoàn thiện chương trình kiểm toán các khoản vay trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) thực hiện
  21. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn và kế toán huy động vốn tại ngân hàng Công thương Bắc Ninh
  22. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Thực trạng và giải pháp nhằm nhằm hoàn thiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
  23. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Thanh Xuân
  24. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Cà Mau (BIDV Cà Mau)
  25. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam – Những đánh giá và kiến nghị
  26. Luận văn tài chính doanh nghiệp: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam
  27. Luận văn tốt nghiệp tài chính doanh nghiệp: Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thuỷ sản Út Xi
  28. Luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CADOVIMEX
  29. Luận văn báo cáo tài chính doanh nghiệp: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
  30. Luận văn thạc sĩ tài chính doanh nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Vĩnh Long

Top 40 đề tài luận văn – khóa luận ngân hàng dễ đạt điểm cao

  1. Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng: Chính sách tín dụng đối với cho vay bất động sản ở các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay
  2. Luận văn ngân hàng: Giải pháp tăng cường huy động vốn tài Sở giao dịch – Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
  3. Luận văn tốt nghiệp ngân hàng: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh số 3-thanh hóa
  4. Luận văn tốt nghiệp ngân hàng: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
  5. Luận văn thạc sĩ ngân hàng: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
  6. Luận văn thạc sĩ ngân hàng: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Song Phú-huyện Tam Bình
  7. Luận văn thạc sĩ ngân hàng: Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
  8. Luận văn phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại Công ty Tài chính Dầu khí
>>>Tiếp tục xem các đề tài khác tại: https://trithuccongdong.net/gan-100-de-tai-luan-van-tai-chinh-phu-hop-voi-thac-si-cao-hoc.html
submitted by Helenmai123 to u/Helenmai123 [link] [comments]

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM

Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại và sản phẩm dịch vụ NHTM
Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
>>> Xem thêm bài viết khác cùng chủ đề: Những lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

https://preview.redd.it/liel056882k21.jpg?width=800&format=pjpg&auto=webp&s=e8849276143cfff6e33fe3c33d9086317c1349b1

1. Tổng quan về ngân hàng thương mại:

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:

Do tập quán luật pháp của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ khác nhau đã dẫn đến những quan niệm về Ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại) không đồng nhất giữa các khu vực trên thế giới. Vì vậy, trong quá trình hình thành và phát triển từ thế kỷ 15 đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại như sau:
Theo Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính”.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam năm 1990: “ Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng (dân cư và các doanh nghiệp), có trách nhiệm hoàn trả và sử dụng để cho vay, thanh toán, chiết khấu,v.v…”.
Theo Luật ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng năm 1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này dể cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác”.
Như vậy, Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng vay tiền của người gửi và cho các công ty và cá nhân vay lại và có cùng mục tiêu lợi nhuận như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại gắn liền với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức và các chủ thể kinh tế. Trong quá trình đó, Ngân hàng thương mại thực hiện vai trò tham gia điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế thông qua các chức năng của mình, biểu hiện các mối quan hệ giữa Ngân hàng thương mại với các tổ chức kinh tế, cá nhân về mặt tín dụng, tiền mặt, các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, v.v…, đảm bảo hoạt động của ngân hàng và nền kinh tế được bình thường.
Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm thuê luận văn
Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn tri thức công đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

1.2.1 Chức năng làm trung gian tín dụng:

Trong nền kinh tế bao giờ tại một thời điểm luôn tồn tại tình trạng: có một số lượng vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể chưa cần dùng đến, mặt khác lại có một số lượng chủ thể khác tạm thời thiếu vốn để hoạt động, kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng, v.v…. Để giải quyết tình trạng này thì Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian, là nhịp cầu nối liền chủ thể thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế lại với nhau, là người “ đi vay để cho vay”.
Có thể nói ngân hàng là một xí nghiệp kinh doanh sản phẩm là đồng vốn. Ngân hàng vừa là người “cung cấp” đồng thời cũng là người “tiêu thụ” đồng vốn của khách hàng. Tất cả những hoạt động “mua, bán” này thường thông qua một số công cụ và nghiệp vụ ngân hàng từ truyền thống cho đến hiện đại. Chính nhờ các nghiệp vụ đa dạng do ngân hàng cung cấp mà nhiều nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng hiện đại ra đời, phát triển và gắn với chức năng trung gian tín dụng.
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại đã góp phần khắc phục các hạn chế trong quan hệ tín dụng trực tiếp giữa chủ thế có tiền chưa sử dụng và chủ thể có nhu cầu tiền tệ bổ sung. Với chức năng này Ngân hàng thương mại làm trung gian chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu cho các chủ thể tham gia không có mối liên hệ trực tiếp với nhau và điều này có vai trò to lớn đối với nền kinh tế vì:
Một mặt, ngân hàng tập trung hầu hết những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và biến nó từ chỗ là phương tiện tích lũy thành nguồn vốn lớn cho nền kinh tế. Mặt khác, sử dụng nguồn vốn này cung ứng cho nền kinh tế với tính luân chuyển của nó gấp nhiều lần. Như vậy, Ngân hàng thương mại vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng là ngân hàng tập hợp tài lực của khách hàng này đem cho khách hàng khác vay lại.
Chức năng trung gian tín dụng được hình thành ngay từ lúc các Ngân hàng thương mại hình thành. Ngày nay, thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân.

1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán:

Xuất phát từ chức năng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Kế thừa và phát triển chức năng “thủ quỹ của các doanh nghiệp” nên hầu hết Ngân hàng thương mại thực hiện nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền hàng hoá và dịch vụ các cá nhân, doanh nghiệp, v.v… theo lệnh của chủ tài khoản. Khách hàng sẽ mở tài khoản tại các Ngân hàng thương mại và ra lệnh cho ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc ủy nhiệm cho ngân hàng thu các khoản từ người mua, v.v… Như vậy, các doanh nghiệp không phải thực hiện các công việc mất nhiều thời gian và công sức mà vẫn không đảm bảo an toàn như đếm tiền, nhận tiền, v.v… trong quá trình thanh toán với các đối tác trong nền kinh tế.
Chức năng làm trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại ngày nay không chỉ đơn thuần và mang tính truyền thống như trước, mà cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại, v.v… đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử trực tuyến, v.v … với nhau nhanh chóng và chính xác hơn, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, thúc đẩy luân chuyển vốn và quá trình lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển.
Đối với khách hàng thuộc các tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và ký gửi tiền tại ngân hàng, ngoài việc được ngân hàng cung cấp một sổ check để thuận tiện việc chi trả, còn được ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ đa dạng về tài chính có sinh lợi khác như các chương trình khuyến mại về phí dịch vụ, liên kết thanh toán, v.v...

1.2.3 Chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng:

Ngân hàng với những ưu thế của mình như hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp trong và ngoài nước, mối quan hệ với các khách hàng, hệ thống trang thiết bị thông tin hiện đại về kho quỹ, v.v… nên có thể cung cấp các dịch vụ ngày càng đa dạng cho khách hàng như: tư vấn tài chính và đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu đảm bảo hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí, dịch vụ cho thuê két sắt, bảo quản an toàn vật có giá, lưu trữ và quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lãi chứng khoán, chuyển lãi đó vào tài khoản cho khách hàng, v.v... từ đó hỗ trợ cho Ngân hàng thương mại thực hiện tốt hơn hai chức năng nêu trên.

1.2.4 Chức năng tạo tiền (bút tệ hay tiền ghi sổ):

Quá trình tạo tiền của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng và trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia. Với một hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, với một số lượng tiền gửi ban đầu là A và cùng tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhất định thì các Ngân hàng thương mại có thể tạo một số lượng tiền ghi sổ lớn hơn lượng tiền ban đầu gấp nhiều lần thông qua hệ số tạo tiền được tính như sau:
Hệ số tạo tiền = 1/ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Khi đó:
Khối lượng tiền tạo ra = Khối lượng tiền gửi ban đầu * Hệ số tạo tiền (1.2)
Đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ, góp phần gia tăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế.
Với hàng loạt các nhân tố tác động ảnh hưởng đến quá trình tạo tiền của ngân hàng, các nhà kinh tế đương thời đã đưa ra nhiều công thức hoàn chỉnh hơn cho hệ số tạo tiền, ví dụ như công thức sau của Giáo sư người Pháp P.F.LEHAMAN:
Hệ số tạo tiền = 1 / (a +b + r )
Trong đó:
a: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (dự trữ pháp định);
b: Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán;
r: Tỷ lệ dự trữ dư thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết.
Như vậy, quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay của các Ngân hàng thương mại luôn luôn có sự trợ giúp của Ngân hàng Trung ương. Tuy nhiên, việc tạo tiền có khả năng làm cho các Ngân hàng thương mại mất khả năng chi trả tiền mặt và lúc đó Ngân hàng Trung ương phải cho các Ngân hàng thương mại vay để bù đắp thiếu hụt thanh khoản. Bằng việc tạo tiền trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, Ngân hàng thương mại đã thể hiện vai trò của mình trong việc góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô của Ngân hàng Trung ương thông qua chính sách tiền tệ.

1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại:

Hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể khác nhau về phạm vi và công nghệ, nhưng nói chung hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ môi giới trung gian.

1.3.1 Nghiệp vụ tài sản nợ:

Nghiệp vụ tài sản nợ bao gồm các hoạt động liên quan với việc nhận vốn từ người gửi tiền và những người cho vay khác nhau tự quyết định mức góp vốn của mình, một cách thích hợp, vào một ngân hàng đặc biệt nào đó. Nghiệp vụ tài sản nợ còn liên quan đến việc cung cấp cho các nhu cầu về thanh khoản thông qua việc chủ động kiếm thêm vốn vay, khi cần thiết hoặc bán các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu chính phủ, chứng khoán, v.v... ở thị trường thứ cấp.
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này chính là dùng các biện pháp nhằm huy động, thu hút các nguồn vốn từ khách hàng trong nền kinh tế. Đây là nghiệp vụ quan trọng, tạo nên nguồn tài nguyên cho ngân hàng. Trên cơ sở đó, ngân hàng sử dụng chúng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư, v.v…. bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu: gồm vốn tự có của ngân hàng khi mới thành lập và vốn coi như tự có.
™ Vốn tự có:
Theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành về tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định vốn tự có của tổ chức tín dụng bao gồm:
Vốn cấp 1: (i) Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); (ii) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; (iii) Quỹ dự phòng tài chính; (iv) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; (v) Lợi nhuận không chia.
+ Vốn điều lệ (hay vốn pháp định): là vốn hình thành từ một nguồn hoặc từ nhiều nguồn khác nhau khi ngân hàng mới thành lập.
+ Các quỹ: được trích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có thể hiện dưới dạng: các quỹ dự trự bổ sung vốn điều lệ để dự phòng.
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tín dụng.
50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật.
40% phần giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả cổ phiếu đầu tư, vốn góp) được định giá lại theo quy định của pháp luật.
Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn những điều kiện sau: (i). Có kỳ hạn ban đầu, thời hạn còn lại trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp, hoặc tổ chức tín dụng chỉ được mua lại sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
Các công cụ nợ khác thỏa mãn những điều kiện sau: (i) Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác: trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác; (ii) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm; (iii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Chủ nợ chỉ được tổ chức tín dụng trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; (vi) Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một (1) lần trong suốt thời hạn của khoản vay.
Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản "Có" rủi ro.
Nguồn vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ, từ 1/10 đến 1/100, trong tổng số nguồn vốn hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, nhưng lại là nguồn vốn rất quan trọng, vì nó thấy được thực lực, quy mô của ngân hàng và vì nó là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác, là vốn khởi đầu tạo uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Chính vì vậy, quy mô vốn là yếu tố quyết định quy mô huy động vốn và tài sản có.
Hiện nay ở Việt Nam, các Ngân hàng thương mại đều có quy mô nhỏ, vốn tự có và vốn điều lệ ở mức thấp, tỷ lệ vốn tự có/tài sản có của phần lớn các ngân hàng đều dưới 5%, so với mức tối thiểu của quốc tế là 8% .
Ngày nay, các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng dựa trên cơ sở vốn vay mượn gồm nghiệp vụ ký thác và tiết kiệm, vay các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác, phát hành các giấy tờ có giá, v.v....
™ Vốn huy động:
Ngân hàng thực hiện huy động vốn dưới các hình thức như sau:
a/ Tiền gửi giao dịch không hưởng lãi: cho phép khách hàng phát hành check không hạn chế và không được ngân hàng thanh toán lãi suất.
b/ Tiền gửi tiết kiệm: ngân hàng cung cấp lãi suất thấp nhất, không giới hạn về quy mô tiền gửi và cho phép khách hàng rút ra theo ý muốn dưới nhiều hình thức khác nhau như tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, dự thưởng, lãi suất bậc thang, v.v. c/ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền được gửi sẽ có thời gian gửi tối thiểu theo thỏa thuận giữa ngân hàng và thân chủ, và không được rút ra trước hạn kỳ đã định nói trên.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định: (i) Tiền gửi không kỳ hạn: bao gồm (a) Tiền gửi thanh toán áp dụng cho khách hàng là cá nhân và tổ chức có thể gửi thêm vào hoặc rút ra bất cứ thời điểm nào, sử dụng phát hành check và thực hiện các giao dịch thanh toán mua bán hàng hóa dịch vụ; (b) Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân. (ii) Tiền gửi có kỳ hạn: (a) Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là cá nhân, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của khách hàng qua đó Ngân hàng cấp cho khách hàng Chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn (CDs) xác nhận số dư, liệt kê các giao dịch liên quan đến khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; (b) tiền gửi có kỳ hạn áp dụng cho khách hàng là tổ chức, giao dịch được thực hiện trực tiếp trên tài khoản của khách hàng trên cơ sở các thỏa thuận, hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn hoặc các hình thức khác giữa Ngân hàng và khách hàng phù hợp quy định của pháp luật.
™ Vốn đi vay:
Vốn đi vay chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ có thể chấp nhận trong kết cấu nguồn vốn, nhưng nó rất cần thiết và quan trọng để đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường. Các ngân hàng có thể đi vay Ngân hàng Nhà nước (Ngân hàng Trung ương); Ngân hàng thương mại khác, vay thị trường tiền tệ, vay các tổ chức nước ngoài, v.v...
a/ Vay Ngân hàng Nhà nước: dưới hai hình thức
- Tái chiết khấu (hoặc chiết khấu) hay còn gọi là tái cấp vốn: trái phiếu kho bạc, thương phiếu, khế ước mà các ngân hàng cho khách hàng vay chưa đáo hạn.
- Thế chấp hay ứng trước có đảm bảo hay không có đảm bảo.
- Bổ sung thanh toán bù trừ của các tổ chức tín dụng.
b/ Vay ngắn hạn dự trữ tại NHNN:
Đây là hình thức vay qua đêm nhằm đảm bảo dự trữ trong ngày theo quy định của Ngân hàng Nhà nước giữa các Ngân hàng thương mại thừa hoặc thiếu dự trữ.
c/ Vay trên thị trường tiền tệ (TTTT):
Theo mô hình của các nước phát triển, TTTT bao gồm thị trường mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc ngắn hạn, kỳ phiếu thương mại, tín phiếu công ty tài chính, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, khế ước giao hàng, v.v...), thị trường liên ngân hàng, thị trường hối đoái góp phần sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hiện có tại các ngân hàng.
d/ Vay từ công ty mẹ:
Các công ty mẹ của ngân hàng phát hành trái phiếu, cổ phiếu công ty hoặc các loại thương phiếu, rồi chuyển vốn đã huy động được về cho các ngân hàng hoạt động. Hình thức này được các ngân hàng vận dụng khi bị NHNH quản lý và ràng buộc về lãi suất, dự trữ và thủ tục. Ở các nước phát triển, Ngân hàng thương mại luôn luôn là con đẻ của mội công ty kinh doanh, công ty tài chính hoặc ít nhất là có mối quan hệ mật thiết với các đối tượng trên.
e/ Vay nước ngoài:
Các Ngân hàng thương mại có thể phát hành phiếu nợ để tìm kiếm nguồn vốn từ nước ngoài, đây chính là hình thức vay nợ nước ngoài.

1.3.2 Nghiệp vụ tài sản có:

Từ tài nguyên là các nguồn vốn có được từ nghiệp vụ tài sản nợ, Ngân hàng thương mại sử dụng chúng để đầu tư, cho vay, v.v… Do đó, nghiệp vụ này phản ánh việc sử dụng vốn của ngân hàng theo định hướng đảm bảo an toàn và sinh lời, cụ thể như sau:
™ Nghiệp vụ ngân quỹ (dự trữ tiền mặt):
Nhằm duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt và thanh toán thường xuyên của khách hàng. Mức dự trữ cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng, mối quan hệ thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản, thời vụ của các khoản chi tiền mặt. Có 3 loại dự trữ:
a/ Tiền mặt tại kho của ngân hàng: Ở các nước phát triển, các ngân hàng duy trì xấp xỉ 1 đến 2% tổng tài sản có.
b/ Tiền mặt ký gửi tại NHNN: bao gồm một bộ phận của dự trữ bắt buộc và ký gửi không lãi nhằm phục vụ cho việc thanh toán bù trừ hoặc chuyển nhượng liên ngân hàng.
c/ Tiền đang trên đường thu hồi: Đây là khoản tiền trôi nổi và đang trên đường thu hồi về như tiền mặt đã được các đơn vị vay, có trách nhiệm trả nợ ký cam kết và hiện đang thu về hoặc tiền mặt được thu lại do một số tờ check của ngân hàng phát ra không được chấp nhận hoặc không thanh toán được và phải trả lại cho ngân hàng.
™ Nghiệp vụ cho vay:
Ngân hàng thương mại vận dụng các loại hình cho vay khác nhau để tái phân phối quỹ cho vay nhằm cung ứng vốn tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế, phục vụ nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ, đời sống với mục đích thu được các khoản lợi nhuận chủ yếu để trang trải chi phí. Các nghiệp vụ cho vay cụ thể:
- Cho vay ứng trước (cho vay trực tiếp hay cho vay tiền);
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền: chiết khấu thương phiếu (hối phiếu, lệnh phiếu, ký hóa phiếu); bao thanh toán hay mua ủy nhiệm thu;
- Cho vay thấu chi;
- Cho vay theo thời vụ;
- Cho vay qua chữ ký : Bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chấp nhận, đảm bảo ngân hàng, tín dụng chứng từ;
- Cho vay tiêu dùng;
- Cho vay vốn lưu động;
- Cho vay thuê mua (leasing) hay tài trợ cho thuê;
- Tài trợ ngoại thương ;
- Cho vay kinh doanh bất động sản;
- Cho vay cầm cố;
- Hùn vốn kinh doanh;
™ Nghiệp vụ đầu tư vào chứng khoán:
Ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ này bằng nguồn vốn tự có còn lại sau khi đã dùng vào các yêu cầu thiết yếu khi thành lập ngân hàng. Nghiệp vụ đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng thông qua các loại hình đầu tư trực tiếp và đầu tư tài chính.
Đầu tư trực tiếp: Ngân hàng bỏ vốn để góp vốn liên doanh, mua cổ phần với các tổ chức, ngân hàng trong và ngoài nước hoặc thành lập các công ty con như công ty quản lý nợ, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, v.v….
Đầu tư tài chính (Đầu tư chứng khoán): là việc ngân hàng lựa chọn danh mục đầu tư có hiệu quả tạo mức sinh lời ổn định ví dụ trái phiếu kho bạc ngắn và trung dài hạn, trái phiếu của chính quyền địa phương hoặc cổ phiếu có độ an toàn cao. Do các loại chứng khoán này có tính thanh khoản cao nên đây là khoản vốn dự trữ thứ cấp cho ngân hàng.
™ Các nghiệp vụ khác:
Một số nghiệp vụ mang tính dịch vụ và mang lại thu nhập cho ngân hàng là các khoản phí dịch vụ góp phần bổ sung và thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng thương mại, làm cho hoạt động của ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn, bao gồm dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thu – chi hộ, dịch vụ ủy thác, bảo lãnh, tư vấn, đầu tư phát triển, thẩm định dự án, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, v.v..
>>> Xem thêm: https://trithuccongdong.net/nhung-van-de-chung-ve-ngan-hang-thuong-mai-va-san-pham-dich-vu-nhtm.html
submitted by Helenmai123 to u/Helenmai123 [link] [comments]

Chiến lược “mua tin đồn, bán sự thật” trong thị trường tài chính là gì?

Chiến lược “mua tin đồn, bán sự thật” trong thị trường tài chính là gì?

“Mua tin đồn, bán sự thật” là một câu ngạn ngữ đã tồn tại trong giới kinh doanh từ rất lâu nhưng nó chưa bao giờ cũ. Đến tận bây giờ, khi giới kinh doanh ngày càng xuất hiện nhiều loại hình đầu tư mới thì câu ngạn ngữ này lại càng được áp dụng nhiều hơn. Đặc biệt đối với giới trader tiền điện tử thì đây là một trong những chiến lược quan trọng để quyết định sự thành-bại.


https://preview.redd.it/84931p2qxt121.jpg?width=890&format=pjpg&auto=webp&s=1a2bf164353668b705977cb90f30cae3ec3faaec
Lưu ý: Đây là một bài viết dựa trên thị trường ngoại hối, nhưng Bitcoin Việt thiết nghĩ các trader tiền điện tử có thể từ bài viết này rút ra một số kinh nghiệm cùng kiến thức cho bản thân.

“Mua tin đồn, bán sự thật” là gì?

“Mua tin đồn, bán sự thật” là một lời khuyên đến từ các nhà đầu tư giao dịch trên thị trường chứng khoán từ nhiều năm trước.
Nó liên quan đến một tình huống: giá của một cổ phiếu sẽ tăng cao hơn do được các nhà đầu tư mua vào khi họ nghe được một tin đồn “nội bộ” của một công ty nào đó.
Tin đồn có thể là công ty A đang được mua lại bởi một công ty B hoặc thu nhập của công ty C dự kiến ​​sẽ cao hơn nhiều so với dự đoán. Giới đầu tư nghe được tin đồn và bắt đầu mua với niềm tin rằng tin đồn này cuối cùng sẽ trở thành sự thật và họ sẽ kiếm được một số tiền đáng kể. Đó chính là “mua tin đồn”.
Bây giờ về phần “bán sự thật” của câu nói. Sau khi các tin đồn bị vỡ lẽ chỉ là fake news, các khoản thu nhập thực tế của công ty đó hoàn toàn tiêu cực thay vì tích cực, điều này sẽ khiến mọi người bắt đầu bán số lượng lớn cổ phiếu vì họ không chắc rằng giá cổ phiếu này sẽ tăng lên.
Trong thị trường ngoại hối, “mua tin đồn, bán sự thật” được diễn giải khác một chút, chủ yếu là vì tin đồn không hề phổ biến và đại đa số trader sẽ không đặt giao dịch dựa trên những tin đồn họ đã nghe.
Tuy nhiên, những gì các trader sẽ làm là đặt giao dịch trên một dự đoán về một tin tức sắp được công bố.
Các trader xem các bản tin như một cách kiếm tiền nhanh chóng, bạn có thể đã thấy một khoảng cách lớn mà thị trường di chuyển khi những thứ như tin tức về chỉ số kinh tế NFP hoặc FOMC (Ủy ban Thị trường Mở Liên bang) xuất hiện. Điều này cũng giống như bên thị trường tiền điện tử; mỗi khi có những tin tức tích cực về SEC, ETF sẽ được chấp thuận, thị trường tương lai,… là y như rằng giá các đồng coin lại pump mạnh. Các trader cố gắng dự đoán hướng mà tin tức sẽ làm cho thị trường di chuyển bằng cách phân tích những dự báo trong số tin tức được phát hành tiếp theo và phân tích thị trường.
Đây là lời giải thích cơ bản trong việc trader “mua tin đồn”, họ sẽ xem xét những dự báo và nghĩ rằng giá sẽ di chuyển theo hướng mà những dữ liệu ấy cho thấy. Và cuối cùng, khi tin tức được tung ra, tất cả các trader mua (hoặc bán tùy thuộc vào dữ liệu họ phân tích) và giá sẽ di chuyển theo hướng dữ liệu đã chỉ ra.
Bây giờ đến phần “bán sự thật”. Nếu dữ liệu dự báo ấy tích cực đối với một loại tiền tệ, sẽ có rất nhiều trader đưa ra lệnh mua ngay trước khi tin tức được tung ra, trader ngân hàng sẽ đi vào thị trường và đặt lệnh bán. Có thể bạn đã thấy điều này xảy ra trước đây nếu bạn đã xem những tin tức về thị trường này trong các bản tin lớn, chuyên nghiệp.
Rồi tin tức dược tung ra, giá sẽ có một bước di chuyển lớn theo một hướng trước khi đột nhiên di chuyển theo hướng ngược lại, khi đó bạn sẽ thấy những bấc dài (đường thẳng dài) trên các nến.
Đây chính là hiện tượng “mua tin đồn, bán sự thật”: giá tăng mạnh ngay sau khi tin tức xuất hiện => trader mua tin đồn; và ngay sau đó giá giảm mạnh => trader bán sự thật.
Điều quan trọng là phải biết khi nào “mua tin đồn, bán sự thật” hay khi nào “bán tin đồn, mua sự thật”. “Bán tin đồn, mua sự thật” sẽ diễn ra nếu tin đồn ấy tiêu cực đối với giá của một đồng tiền.

Ví dụ về “mua tin đồn, bán sự thật”

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét một ví dụ thực tế về những người mua tin đồn và sau đó bán sự thật.

https://preview.redd.it/zauvigdrxt121.png?width=1275&format=png&auto=webp&s=a74b3d94ffa47e4b7980cb3e4cfb8e6e015092d8
Ở đây chúng tôi có một thanh pin giảm được hình thành do phát hành NFP vào ngày 6 tháng 5.
Chúng ta thấy rõ ràng từ thanh pin giảm này có một bấc dài. Bấc báo cho chúng ta biết tại một thời điểm nào đó trong quá trình hình thành đà giảm giá, thị trường đã từng tăng mạnh.
Câu hỏi được đặt ra ở đây là điều gì khiến mọi người mua vào và sau đó bán ra với số lượng lớn như vậy?

https://preview.redd.it/93fpe3urxt121.png?width=1276&format=png&auto=webp&s=7ea402555b52c49f4cb93e3cdecc773fc9c933ec
Câu trả lời là các trade nghĩ rằng số kinh tế NFP sẽ âm tính với USD, nghĩa là khiến giá đồng đô đi xuống.
Nếu bạn nhìn lại ngày hôm đó, bạn sẽ thấy số dự báo cho NFP là 205.000, thấp hơn con số được đưa ra trong báo cáo NFP trước đó. Điều này có nghĩa là nếu con số được dự đoán là đúng thì giá EUUSD sẽ tăng lên vì tin tức tiêu cực đối với giá USD.
Ngay trước khi NFP được phát hành, các trader sẽ xem xét số liệu dự báo và thấy rằng nó dự kiến ​​sẽ tồi tệ hơn phiên trước, họ sẽ sẵn sàng mua bằng cách sử dụng lệnh thị trường* với kỳ vọng giá sẽ tăng khi tin tức được phát hành.
\Lệnh thị trường (Market Order) là yêu cầu mua hoặc bán ngay lập tức tài sản tài chính theo giá thị trường mà nhà môi giới nhận được từ khách hàng.*
Ngay sau khi NFP được phát hành, tất cả các trader mua và giá tăng mạnh, tuy nhiên xu hướng tăng mạnh sẽ không liên tục, nó sẽ phải đi theo từng giai đoạn và thị trường sẽ thấy có một thời gian “êm ả” trước khi thực hiện một động thái lớn khác.
Kích thước của động thái tăng lên do các trader mua vào, khiến cho một số lượng lớn các trader khác cũng nhảy vào đặt lệnh mua vì họ cảm thấy giá chắc chắn sẽ tiếp tục tăng cao hơn.
Vào thời điểm thị trường đã tăng lên với một khoảng cách lớn, thì cũng là lúc các ngân hàng đã quyết định được số liệu thích hợp đối với NFP, số liệu này thức tế lại là tích cực đối với đồng đô, chính vì thế giá thị trường EUUSD sẽ phải giảm để phản ánh đúng điều này.
Các ngân hàng sẽ không bán trừ khi họ là những kẻ không biết tận dụng cơ hội kiếm tiền. Cách duy nhất để họ kiếm tiền là khi người khác mất tiền và họ biết khi nào họ nên đặt lệnh bán, giá sẽ giảm và tất cả các trader đặt lệnh mua khi NFP được phát hành sẽ buộc phải ôm những khoản lỗ. Cuối cùng, các trader ngân hàng gom về những khoản lợi nhuận từ các trader “xấu số” trên.
Đọc đến đây, tôi tin chắc hẳn bạn đang liên tưởng đến đợt pump-dump mạnh của Bitcoin trong giai đoạn cuối năm 2017-đầu năm 2018. Thực tế thì cả hai trường hợp này chẳng khác gì nhau là mấy.
Bạn có thể thấy trong thời gian kể từ khi phát hành NFP này ra giá của EUUSD đã giảm đáng kể có nghĩa là chắc chắn các trader ngân hàng đã đặt lệnh bán khi NFP được phát hành.
Nhưng điều kỳ lạ ở đây là số liệu thực tế của bản phát hành này hoàn toàn tiêu cực đối với giá USD, nghĩa là những số liệu dự báo là đúng, không hề sai. Vì vậy, thực sự là tin đồn là đúng và các trader đã thực sự đã đưa ra quyết định chính xác. Thế vì sao giá vẫn giảm? Đơn giản là vì các ngân hàng đã “thao túng” các con số, điều hướng thị trường theo ý của họ.

Tóm lại

Tôi hy vọng với bài viết này tôi đã cho bạn một sự hiểu biết tốt hơn về những gì được gọi là “mua tin đồn, bán sự thật” hoặc “bán tin đồn, mua sự thật”. Thật không may nó không thực sự là lời khuyên vì không có bất kỳ cách nào có thể dùng để xác định xem các ngân hàng sẽ đi vào thị trường và sẽ mua hay bán khi một sự kiện tin tức được phát hành.
Chỉ sau khi tin tức được công bố, chúng ta mới biết chuyện gì đang xảy ra. Tuy nhiên, tôi nghĩ từ những dữ liệu chúng ta sẽ có một chút gợi ý về hướng mà giá có khả năng sẽ di chuyển trong tương lai gần.
Xem thêm: Thị trường đang trong thời điểm vàng để gom hàng
Theo Forexmentoronline/Blogtienao
submitted by tonyviet9x to CryptocurrencyICO [link] [comments]

Trader là gì? Có những loại trader nào? Làm thế nào trở thành trader chuyên nghiệp?

Trader là gì? Có những loại trader nào? Làm thế nào trở thành trader chuyên nghiệp?

Trader là gì?

Trong thị trường tài chính, Trader là thuật ngữ dùng để chỉ các cá nhân thực hiện các giao dịch, mua bán các sản phẩm tài chính ngoại hối (Forex – Foreign Exchange) như: ngoại tệ, hối phiếu, cổ phiếu, chứng khoán, cặp tiền tệ trên thị trường forex, chỉ số, vàng bạc, cryptocurrency ( tiền mã hóa)…v..v.dưới danh nghĩa bản thân hoặc đại diện cho tổ chứcå/ cá nhân khác. Họ là các mắt xích trung tâm của toàn bộ hệ thống kinh doanh tài chính. Trader ( ngược với Investor) thực chất chỉ sự đầu tư mang tính ngắn hạn và kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch giá cả.
Đây là công việc đòi hỏi áp lức cao, sự kiên nhẫn, lượng kiến thức lớn và nhiều kinh nghiệm nhưng đem lại cho người dùng sự tự do về tài chính.

https://preview.redd.it/us6f6lizyt121.png?width=937&format=png&auto=webp&s=bf4e41d2f5b705e3c7fcb0bf3752562e51aa5b18

Các loại trader

Day Trader ( Trader trong ngày )

Day Trader có thiên hướng giao dịch ( mua/ bán và chốt lệnh) các sản phẩm tài chính trong cùng ngày, trước khi thị trường đóng cửa.

Floor Trader ( Trader trên sàn)

Floor Trader là thành viên của sàn giao dịch chứng khoán hoặc hàng hóa thường thực hiện các giao dịch bằng tài khoản riêng của họ. Floor Trader phải trải qua các quy trình và có bằng cấp bắt buộc. Họ phải tuân thủ luật giống như những Specialist – người trade đại diện cho cá nhân/ tổ chức khác.

High Frequence Trader – HFT Trader

HFT Trader sử dụng các thuật toán vào trong giao dịch tốc độ cao với khối lượng lớn nhằm ăn chênh lệch lời lỗ rất nhỏ, nhưng thực hiện chốt lệnh nhiều lần trong ngày tạo nên lợi nhuận lớn. Tỷ lệ lợi nhuận và rủi ro của chiến thuật này cao hơn nhiều so với chiến thuật cổ điển là mua và giữ. HFT Trader thường là nguyên nhân chính gây nên các cú flash crash – cú sập giá nhanh trên thị trường.

Rogue Trader ( Trader giả tạo )

Rogue Trader là một thuật ngữ thông dụng trong thị trường tài chính dùng để chỉ các Trader thuê và đặt lệnh thay cho bên thuê họ nhưng vượt quá thẩm quyển. Rogue Trader tạo ra những giao dịch đặc biệt lớn nhưng không được sự đồng ý của tổ chức họ đại diện.
Stock Trader ( chuyên về chứng khoán ), Swing Trader, Position Trader được phân loại dựa trên thời gian nắm giữ lệnh.

Làm thế nào để trở thành Trader chuyên nghiệp ?


https://preview.redd.it/fqlat590zt121.png?width=937&format=png&auto=webp&s=67f6748d7cbc0992cd9632c3cd08e80416dfca93
Giao dịch là một hành trình, không phải một chuyến đi nhanh. Nếu bạn muốn trở thành một Trader chuyên nghiệp, bạn phải trải qua quá trình rèn luyện và chiến thắng bản thân với những yếu tố nhất định tạo nên sự chuyên nghiệp.
Các yếu tố sau đây sẽ trở thành tiền đề trên con đường trở thành 1 Trader chuyên nghiệp tương lai. Nên nhớ tiền đề là những viên gạch nền tảng, muốn xây dựng hay phá vỡ là ở chính bạn.
  • Người cố vấn phù hợp
  • Đặt ra mục tiêu trước khi tham gia trade
  • Kiên trì
  • Kỷ luật
  • Kiểm soát cảm xúc
  • Xác định thời điểm cắt lỗ
  • Kĩ năng quản lí rủi ro và tiền bạc
  • Trang bị công cụ: một hệ thống vững mạnh
  • Không tham lam
Giao dịch thành công không có hướng dẫn để làm theo dễ dàng, không có phương pháp đảm bảo. Trader chuyên nghiệp biết rằng rủi ro, thất bại là những gì có thể xảy đến trong tương lai và họ sẵn sàng đón nhận nó.
Biên tập: Bitcoin Việt Tham khảo: Coin68
submitted by tonyviet9x to CryptocurrencyICO [link] [comments]

37 de tai khoa luan tot nghiep Tai chinh ngan hang

Bạn nào còn đang băn khoăn không biết chọn đề tài khóa luận như thế nào. Bài viết xin chia sẻ 37 đề tài khóa luận tốt nghiệp Tài chính ngân hàng
  1. Ảnh hưởng của việc áp dụng Basel II đến lợi nhuận của các ngân hàng Việt Nam, trường hợp của Ngân hàng…
  2. Các nhân tố ảnh hưởng tới lòng trung thành của khách hàng trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ… của ngân hàng.
  3. Giảm thiểu rủi ro đối với Internet Banking tại Việt Nam – Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
  4. Liệu các ngân hàng lớn có an toàn và hiệu quả hơn so với các ngân hàng nhỏ?
  5. Đánh giá mức độ hữu hiệu của các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng thực hiện tại Ngân hàng thương mại Việt Nam, trường hợp của Ngân hàng…
  6. Mô hình giám sát của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
  7. Các mô hình định giá hợp đồng quyền chọn và điều kiện áp dụng tại Việt Nam
  8. Cách thức sử dụng nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro và đầu cơ trên thị trường ngoại hối.
  9. So sánh chính sách lãi suất của Ngân hàng Trung ương các nước phát triển và đang phát triển.
  10. Thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam: thực trạng và phương hướng phát triển.
  11. Thực trạng áp dụng Basel II ở các ngân hàng thương mại Việt Nam
  12. Vai trò của các NHTM trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp
  13. Tạo lập và kiểm tra các chứng từ gửi hàng trong bộ chứng từ thanh toán quốc tế: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn
  14. Áp dụng UCP600 và ISBP 745 vào hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ
  15. Một số tranh chấp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và bài học kinh nghiệm
  16. Đánh giá chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam sau khi gia nhập WTO
  17. Vai trò của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong quá trình điều hành chính sách tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước VN trong thời gian vừa qua
  18. Thực trạng triển khai các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường ngoại hối tại Việt Nam và giải pháp phát triển trong thời gian tới.
  19. Thực trạng đô la hóa nền kinh tế hậu khủng hoảng tài chính 2015 của Việt Nam
  20. Chính sách và chiến lược cạnh tranh của các NHTM quốc tế tại Việt Nam và kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam. Phát triển các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng …
  21. Mở rộng thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng ….
  22. Ứng dụng marketing vào phát triển sản phẩm dịch vụ tài trợ thương mại mới tại ngân hàng …..
  23. Hoàn thiện mô hình thanh toán trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng ….
  24. Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương tại …
  25. Phát triển nghiệp vụ bao thanh toán quốc tế tại …
  26. Mở rộng nghiệp vụ tài trợ ko vận ngoại thương tại Ngân hàng thương mại cổ phần Techcombank
  27. Vận dụng UCP600 để giải quyết tranh chấp trong phương thức thanh toán bằng L/C.
  28. Nâng cao hiệu quả mô hình tập trung trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng…
  29. Rủi ro tỷ giá từ hoạt động tài trợ thương mại tại NHTM…
  30. Thực trạng nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu tại NHTM …
  31. Thực trạng nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ tại NHTM …
  32. Vai trò của tài trợ thương mại đối với xuất khẩu trong giai đoạn khủng hoảng
  33. Giải pháp phát triển nghiệp vụ Forfaiting tại NHTM Giải pháp ứng dụng và phát triển các loại LC đặc biệt tại NHTM
  34. Giải pháp hạn chế rủi to trong hoạt động thanh toán quốc tế tại NHTM …
  35. Nhân dân tệ và ảnh hưởng của nó tới chính sách tỷ giá của các quốc gia ASEAN
  36. TPP và tác động tới cán cân thương mại Việt Nam Phân tích ảnh hưởng của hiệu ứng phá giá lên cán cân thương mại: Trường hợp của Việt Nam
  37. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng….
Xem thêm:
submitted by kimthu1234 to u/kimthu1234 [link] [comments]

Phân tích Dự án Ngân hàng FORTY SEVEN (Ngân hàng Bốn mươi bảy)


Kính thưa các bạn,
Hôm nay tôi muốn giới thiệu cho các bạn một bài phân tích sâu hơn về Dự án Ngân hàng FORTY SEVEN, do Jevgenijs Lesevs thực hiện.
Trong bối cảnh cuộc tranh luận về những ưu điểm và nhược điểm của ICO so với cách thu hút vốn truyền thống đang diễn ra, thị trường ICO vẫn đang rất năng động kể từ mùa hè năm 2017 và dòng chảy ICO chỉ tăng lên. Dưới đây là mô tả về những điểm đáng chú ý nhất trong ICO của ngân hàng FORTY SEVEN.
Ngân hàng FORTY SEVEN
Ngân hàng FORTY SEVEN bắt đầu ICO vào tháng 11 năm 2017. Trong số các tính năng của nó, có tính năng Multi-Asset - một sản phẩm của Ngân hàng FORTY SEVEN, cho phép khách hàng truy cập vào tất cả các tài khoản tại các ngân hàng Châu Âu khác nhau, cũng như tất cả ví đầu tư thông qua chỉ một ứng dụng. Ngân hàng cũng có kế hoạch phát minh ra sản phẩm Crypto - Cryptobonds sẽ cho phép các công ty thu hút vốn trong bí mật. Một loạt các sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp sẽ được phát triển và thực hiện bao gồm xử lý thanh toán, lập hoá đơn, phát hành thẻ, v.v ... Ngân hàng FORTY SEVEN cũng có kế hoạch đưa ra các giải pháp xử lý thanh toán cho các tổ chức tài chính khác và Ngân hàng White Label là giải pháp dịch vụ cho các nhà phát triển.
Như đã nêu trên website của dự án: "Hệ sinh thái được phát triển bởi Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ hoạt động với sự hỗ trợ đầy đủ của các hợp đồng thông minh, công nghệ sinh trắc học và trí tuệ nhân tạo. Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ là tổ chức tài chính đầu tiên cung cấp sự hỗ trợ cho các khoản tiền ký quỹ phù hợp với khuôn khổ pháp lý (bao gồm Chỉ thị 2 về Dịch vụ Thanh toán (PSD2) do Ủy ban châu Âu đưa ra vào tháng 1 năm 2018).
Có 5 cột mốc có thể được đáp ứng thông qua đợt ICO của Ngân hàng FORTY SEVEN. Với sự hoàn thành của từng mốc thời gian nhất định, đội FORTY SEVEN có thể phát triển và triển khai các tính năng bổ sung, ví dụ như các máy ATM thông minh và thiết bị đầu cuối POS Biometric.
Có một số tính năng mà FORTY SEVEN đang quảng bá trong báo cáo nhanh:
Sản phẩm cho cá nhân
Như đã nêu trên trang web của FORTY SEVEN, khách hàng của FORTY SEVEN sẽ có khả năng quản lý tài khoản một cách toàn diện. Kế hoạch của họ là phát triển một ứng dụng di động sẽ cung cấp cho khách hàng quyền truy cập vào tất cả các tài khoản tại các ngân hàng khác nhau ở một nơi. Bên cạnh đó, khách hàng sẽ có quyền truy cập để sử dụng tất cả các dịch vụ như thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, ví tiền cá nhân, mua bán và đầu tư vào các tài sản tài chính truyền thống (cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, v.v...). Hơn nữa, khách hàng sẽ có cơ hội tạo và quản lý danh mục đầu tư bằng cách sử dụng các dịch vụ đầu tư và môi giới do FORTY SEVEN cung cấp. Trong tương lai gần, FORTY SEVEN cũng sẽ phát triển sàn giao dịch riêng của mình, ngoài các đối tác sàn giao dịch có thể được kết nối bằng cách sử dụng nền tảng FORTY SEVEN thông qua API.
Cũng có tuyên bố rằng FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ khách hàng của mình là những doanh nhân đang kinh doanh và cung cấp các dịch vụ với khối lượng giao dịch nhỏ bằng cách cung cấp các dịch vụ lập hoá đơn tự động và đơn giản hơn. Ví dụ, những cá nhân như người phiên dịch, người viết quảng cáo, nhà phát triển, dịch giả, chuyên gia thủ công, v.v… có thể nhận được hỗ trợ từ hệ thống phát hành hóa đơn của Ngân hàng. Bằng cách sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể phát hành hóa đơn tự động và có thể nhận được thanh toán bằng cả hai phương thức là tiền tệ truyền thống và tiền điện tử. Bên cạnh đó, FORTY SEVEN hứa hẹn cung cấp các sản phẩm và dịch vụ truyền thống như bảo hiểm, thanh toán và chuyển tiền, lịch sử thanh toán và phân tích, rút ​​tiền mặt tại các máy ATM Smart Forty Seven Bank, cũng như tại các máy ATM của các ngân hàng đối tác.
Hiện tại, Ngân hàng có kế hoạch cung cấp các khoản tiền gửi và cho vay bằng các loại tiền tệ truyền thống như EUR, USD, v.v…, cũng như các loại tiền điện tử như BTC, ETH và các loại khác.
Đây là một trong số ít những ICO quan tâm thực sự đến những nhà đầu tư. Ngân hàng FORTY SEVEN khẳng định rằng chủ thẻ của họ sẽ là khách hàng ưu tiên hàng đầu của ngân hàng theo chương trình khách hàng trung thành. Dựa trên các điều khoản của chương trình này, Ngân hàng sẽ đầu tư 20% lợi nhuận ròng của năm trước đó vào chương trình khách hàng trung thành để phát hành các thẻ tín dụng trung thành (FSBL), FSBL sẽ được phân phối theo tỷ lệ đầu tư giữa các chủ sở hữu FSBT.
Sản phẩm cho Doanh nghiệp
Với mục đích kinh doanh, Ngân hàng sẽ tài trợ, quản lý và bảo đảm các hoá đơn do công ty phát hành thông qua hợp đồng thông minh. Các công ty sẽ có một loạt các giải pháp tài chính ngắn hạn để hoạt động, cũng như các khả năng tài chính dài hạn cho sự phát triển và tăng trưởng của họ. Với việc sử dụng công nghệ Integrated Machine Learning đã công bố trước đó, FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ các khách hàng kinh doanh tạo ra các hồ sơ rủi ro tín dụng của khách hàng.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp dịch vụ cho các công ty muốn thu hút nguồn tài chính thông qua ICO. Các dịch vụ sẽ bao gồm hỗ trợ pháp lý, sắp xếp ký quỹ, hỗ trợ chuyển đổi các loại tiền điện tử sang tiền tệ truyền thống.
Để nâng cao tính bảo mật cho thanh toán, FORTY SEVEN sẽ phát triển và triển khai phần mềm POS terminal, cho phép người dùng kết nối thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng với dấu vân tay của họ và trả tiền trong cửa hàng bằng cách ấn ngón tay cái vào bộ quét vân tay gắn với thiết bị đầu cuối POS.
Như đã nêu trên trang web của Ngân hàng FORTY SEVEN, với mục đích thanh toán thuận lợi trên toàn cầu, Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng cho các tổ chức tài chính. Bằng việc trở thành thành viên chính của Visa và MasterCard, Ngân hàng sẽ cung cấp đầy đủ các dịch vụ thu thập trực tuyến và sẽ tạo cơ hội cho các ngân hàng đối tác của họ và các công ty cung cấp cho khách hàng của họ các giải pháp thanh toán như SMS, DMS, P2P, hoàn lại tiền và nhiều giải pháp khác.
Sản phẩm cho Nhà phát triển
Dịch vụ "Ngân hàng dưới dạng dịch vụ" sẽ cho phép các doanh nhân tiếp cận với tất cả cơ sở hạ tầng của Ngân hàng FORTY SEVEN thông qua API (đã được phát hành và có sẵn trực tuyến). Khởi nghiệp Fintech hoặc những người muốn thử kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ có thể tạo ngân hàng White Label của riêng họ hoặc tổ chức dịch vụ tài chính. Họ sẽ được tự do để tập trung vào các hoạt động tiếp thị, trong khi đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao gồm giấy phép ngân hàng, công nghệ, pháp lý, quản lý rủi ro và dịch vụ khách hàng.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ hỗ trợ các đối tác - nhà phát triển trong các hoạt động tiếp thị của họ. Ngân hàng có ý định hỗ trợ các chương trình khách hàng trung thành đối với các nhà phát triển bằng cách cung cấp khả năng trả tiền mặt cho chủ thẻ là khách hàng của họ hoặc bất kỳ ý tưởng tiếp thị nào khác có thể đáp ứng lợi ích của khách hàng. Ngoài ra, Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp những hỗ trợ đầy đủ cho các đối tác - nhà phát triển với các dịch vụ tuân thủ liên quan đến khách hàng của họ. Vì FORTY SEVEN sẽ có công cụ phần mềm Integrated Machine Learning được sử dụng để ghi điểm và thủ tục KYC, các đối tác phát triển sẽ có cơ hội sử dụng các công cụ này với đầy đủ chức năng nên sẽ tiết kiệm thời gian và tiền bạc, đồng thời giúp cho họ có thể tập trung hoàn toàn vào các nhiệm vụ chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của họ.
Ngân hàng FORTY SEVEN có một bộ phận tư vấn sẽ tập trung vào các vấn đề quan trọng và sẽ giúp xác định và giải quyết các vấn đề phát sinh trên con đường tiến đến mục đích và sự phát triển của họ. Phòng Tư vấn sẽ giúp giải quyết các vấn đề pháp lý, kỹ thuật hoặc tổ chức của các đối tác API. Hơn nữa, nó sẽ sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu phức tạp do công nghệ Machine Learning cung cấp cho các nhà phát triển với những thông tin quan trọng và hữu ích để giúp họ có thể đưa ra quyết định tối ưu.
Sản phẩm cho thương nhân
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp cả các sản phẩm phái sinh truyền thống và sáng tạo trong các loại tiền tệ truyền thống và tiền điện tử, mở ra khả năng cho các nhà đầu tư hiểu biết để có được bảo hiểm cho những rủi ro khi đầu cơ trên thị trường và tận dụng các loại tài sản tiền tệ truyền thống và tiền điện tử của họ.
Hệ thống Quản lý Tài khoản Giao dịch tại FORTY SEVEN sẽ cho phép khách hàng quản lý tài khoản giao dịch của họ và truy cập các tính năng như báo cáo giao dịch, cấu hình, tài trợ và theo dõi tài khoản, hiển thị thông tin như đơn đặt hàng và phân tích dữ liệu, đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa chiến lược. Khách hàng thuộc tổ chức có thể sử dụng các tính năng để cho phép các nhà cung cấp dịch vụ như môi giới, cố vấn, các nhà quản lý quỹ liên kết và quản lý nhiều tài khoản bằng các công cụ khác nhau để cung cấp các dịch vụ tiết kiệm chi phí cho khách hàng của họ.
Ngân hàng FORTY SEVEN sẽ cung cấp cho khách hàng quyền truy cập vào nền tảng kinh doanh hiện đại nhằm cung cấp cho họ một cơ hội tiết kiệm chi phí để kinh doanh chứng khoán và ngoại hối. Các đơn giao dịch sẽ được liên kết với tài khoản ngân hàng của khách hàng để cho phép chuyển khoản ký quỹ miễn phí. FORTY SEVEN nhằm mục đích cung cấp những phân tích kinh doanh bằng những hiểu biết thị trường giúp đưa ra quyết định hiệu quả cho khách hàng. Hơn nữa, FORTY SEVEN dự định cung cấp một phân tích đào tạo tùy chỉnh để giúp khách hàng giảm chi phí đào tạo và cải thiện kinh doanh của họ.
FORTY SEVEN cũng có kế hoạch cung cấp cho người dùng của họ quyền Truy cập Thị trường Trực tiếp (DMA). Tính năng này sẽ cung cấp cho khách hàng khả năng kiểm soát thương mại tốt hơn và có cơ hội đặt hàng trực tiếp trên thị trường, có sân chơi bình đẳng cho đơn đặt hàng của họ khi kinh doanh cũng như khả năng hiển thị, phân phối chặt hơn, giới hạn vị trí đặt hàng.
PHÂN TÍCH
Ngân hàng FORTY SEVEN dự định phát triển và triển khai ngân hàng nhanh chóng và an toàn bằng việc nhận dạng trực tuyến từ xa, tính điểm tự động, thẩm định và AML của khách hàng. Tuy nhiên, ngược lại, Ngân hàng có kế hoạch đạt được điều này bằng cách sử dụng các công nghệ mới nhất, ví dụ như sử dụng sinh trắc học trong quá trình xác định người dùng. Như được mô tả trên trang web của FORTY SEVEN, sau khi khách hàng nhận dạng đầy đủ sẽ có thể truy cập vào tất cả các dịch vụ được cung cấp bởi Ngân hàng FORTY SEVEN: IBAN, truy cập vào ví điện tử an ninh, thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, bảo hiểm cá nhân, du lịch, cho vay, truy cập vào Nền tảng ứng dụng FORTY SEVEN với nhiều ứng dụng, hóa đơn, dịch vụ đầu tư và môi giới, v.v… Mặc dù thực tế là ICO của FORTY SEVEN vẫn đang trong tiến trình, nhóm nghiên cứu đã phát hành phiên bản API đầu tiên, để bắt đầu tạo các ứng dụng cho Cửa hàng ứng dụng FORTY SEVEN.
Trang web của Ngân hàng Bốn mươi bảy chứa rất nhiều thông tin hữu ích để nghiên cứu. Tất cả các thông tin cần thiết bắt đầu từ Whitepaper, Business Model và thậm chí là mô hình Tài chính chi tiết của dự án và kế hoạch thực hiện trong tương lai.
TỔNG KẾT
Ngân hàng Bốn mươi Bảy có một mục tiêu đầy tham vọng là cung cấp nhiều loại dịch vụ khác nhau dựa trên nền tảng blockchain, hợp đồng thông minh, sinh trắc học và trí tuệ nhân tạo.
Cần lưu ý rằng đội Ngân hàng FORTY SEVEN đã có kinh nghiệm và từng thành công trong việc nhận giấy phép hoạt động ngân hàng (Electronic Money Institution and Institution Authorization Authority) tại Vương quốc Anh với EEA Passporting. Đồng thời, nhóm dự án này cũng tuyên bố rằng Ngân hàng sẽ là tổ chức tài chính đầu tiên cung cấp hỗ trợ đầy đủ cho các khoản tiền ký quỹ sẽ phù hợp với khuôn khổ pháp lý đầy đủ (bao gồm cả Chỉ thị về Dịch vụ thanh toán 2 (PSD2) do Ủy ban châu Âu đưa ra vào tháng 1 năm 2018 ). Bằng cách nghiên cứu thông tin trên trang web FORTY SEVEN BANK, các bạn có thể nhận thấy rằng tất cả các lời hứa và kế hoạch đều được hỗ trợ bởi một kế hoạch chiến lược có cấu trúc tốt và các tài liệu liên quan khác.
White Paper và các giấy tờ khác đặt tại Ngân hàng FORTY SEVEN giải thích tầm nhìn, đưa ra các tính năng, đi vào các khía cạnh khác nhau về chức năng và an ninh của dự án, minh hoạ các kịch bản thanh toán và sử dụng các kênh mua bán. Các tài liệu cũng tiết lộ chi tiết kỹ thuật và tài chính của dự án. Sự phong phú thông tin hữu ích trên trang web Ngân hàng FORTY SEVEN là một điểm cộng lớn cho nhóm phát triển dự án vì nó làm cho bức tranh rõ ràng và chính xác về kế hoạch phát triển và các sản phẩm được cung cấp về lâu dài.
Dự án FORTY SEVEN nổi bật so với rất nhiều dự án khác do White Paper viết tốt, rõ ràng và dễ hiểu. Nó cũng giống như đội ngũ Ngân hàng FORTY SEVEN thực hiện công việc nhất quán và hiệu quả. Sẽ rất thú vị khi theo dõi đội FORTY SEVEN sẽ quản lý dự án như thế nào ở giai đoạn hậu ICO.
FORTY SEVEN cho thấy kết quả tốt bằng cách phát triển sản phẩm của họ trong khi ICO vẫn đang trong tiến trình. API version 1 của FORTY SEVEN đã phát hành gần đây chứng minh rằng dự án đang cung cấp những gì được nêu trong tài liệu của họ.
Nguồn
https://medium.com/@FortySeven47/banking-sector-ico-analysis-bb01e6c5437
submitted by QuangNguyen341987 to u/QuangNguyen341987 [link] [comments]

7 nguyên tắc trước khi tham gia giao dịch ngoại hối  GKFXPrime VN [TẬP 5] - XEM TIN TỨC CỔ PHIẾU QUỐC TẾ, NGOẠI HỐI Ở ĐÂU ... Đầu Tư Chứng Khoán Ngoại Hối - YouTube Tại sao nên giao dịch Forex: So sánh Forex và cổ phiếu?  Học Forex Chiêu lừa của các công ty giao dịch ngoại hối - vàng ở thị trường Việt Nam

Trang chủ » CỔ PHIẾU. 11:51 sáng 15/04/2019 306 lượt xem. Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book. ... ĐẦU TƯ NGOẠI HỐI ... Có nhiều giao dịch ngoại hối hơn các hình thức đầu tư khác. Quy mô của thị trường tiền tệ khiến cho thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán, nơi khối lượng hàng ngày thấp hơn nhiều, trở nên nhỏ bé. Thị trường ngoại hối hay còn gọi là thị trường Forex (Foreign Exchange - trao đổi ngoại tệ) là thị trường tài chính lớn nhất thế giới, với số lượng tiền giao dịch mỗi ngày đã lên dến 1,95 nghìn tỉ USD (vào năm 2006) và hiện tại là khoảng 5.100 tỷ USD (theo thống kê ... Yếu tố khiến thị trường ngoại hối trở nên độc đáo chính là khung giờ giao dịch 24/5 của thị trường này. Vậy giờ giao dịch Forex tốt nhất là khi nào? Hối phiếu (Bill of Exchange) Định nghĩa. Hối phiếu trong tiếng Anh gọi là Bill of Exchange hay Draft.Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người kí phát cho một người khác, yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền ...

[index] [13340] [12040] [2735] [9356] [5748] [12435] [5893] [9745] [9229] [9545]

7 nguyên tắc trước khi tham gia giao dịch ngoại hối GKFXPrime VN

Đó mới chỉ là 1 lợi thế của thị trường ngoại hối so với cổ phiếu, lợi thế còn thể hiện ở những điểm sau: LiteForex, Sàn Giao Dịch Số 1 Việt Nam GKFX - GKFXPrime VN - Chứng khoán Mỹ - Forex 7 nguyên tắc trước khi tham gia giao dịch ngoại hối Giao dịch Forex với ưu điểm vượt trội ... Chiêu lừa của các công ty giao dịch ngoại hối - vàng ở thị trường Việt Nam ----- Witem - Hội những người đầu tư Forex [Email] inf... Hotline: *7979, Gọi NGAY để được tư vấn mở tài khoản giao dịch nhanh nhất. Chào mừng bạn đến với Kênh Đầu tư Chứng khoán (stock) và Ngoại Hối (forex ... #vuvantrong #forextime

http://forex-viethnam.bitcoinminingsecrets.pw